Bỏ qua, tới nội dung chính

Tỉnh · Đồng bằng sông Hồng

Bắc Ninh

Thông tin tổng quan

Địa lý

Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Tọa độ địa lý
21°22′ B, 106°38′ Đ
Diện tích
4.718,5 km²Bộ Nội vụ, 2025
Biên giới quốc gia
Không
Bờ biển
Không — nằm sâu trong đất liền

Dân cư

Dân số
3.619.433 ngườiBộ Nội vụ, 2025
Mật độ dân số
767,1 người/km²Bộ Nội vụ, 2025

Hành chính

Loại đơn vị
Tỉnh
Trung tâm hành chính
Bắc Giang
Hình thành
Hợp nhất từ Bắc Giang, Bắc Ninh (1/7/2025)
Đơn vị cấp xã
99 — gồm 45 phường, 54 xã
Biển số xe
98, 99
Đầu mã bưu chính
16, 26

Kinh tế

Tăng trưởng GRDP
—Cục Thống kê, 2025

Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.

Hình thành từ

Số liệu chính

Diện tích

4.719km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 30/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Dân số

3.619.433người

Xếp hạng toàn quốc: hạng 14/34

Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.

Mật độ dân số

767người/km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 6/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Số đơn vị cấp xã

99đơn vị

Xếp hạng toàn quốc: hạng 17/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Xếp hạng theo dân số

  1. 1Thành phố Hồ Chí Minh14.668.098
  2. 2Hà Nội8.807.523
  3. 3An Giang4.995.214
  4. 4Hải Phòng4.664.124
  5. 5Đồng Nai4.491.408
  6. 6Ninh Bình4.412.264
  7. 7Đồng Tháp4.370.046
  8. 8Thanh Hóa4.320.947
  9. 9Vĩnh Long4.257.581
  10. 10Cần Thơ4.199.788
  11. 11Phú Thọ4.022.493
  12. 14Bắc Ninh3.619.433

Phường, xã và đặc khu

Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.

Tô màu theo
  • Bắc Giang58
  • Bắc Ninh41

Đang tải bản đồ…

Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.

Hiển thị 99/99

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã
TênLoạiThuộc tỉnh cũDiện tích (km²)
An LạcXãBắc Giang134,2
Bảo ĐàiXãBắc Giang83
Bắc GiangPhườngBắc Giang23,2
Bắc LũngXãBắc Giang53,7
Biển ĐộngXãBắc Giang57,7
Biên SơnXãBắc Giang294,2
Bố HạPhườngBắc Giang41,3
Bồng LaiPhườngBắc Ninh19,8
Cảnh ThuỵPhườngBắc Giang27,7
Cao ĐứcXãBắc Ninh19,8
Cẩm LýXãBắc Giang49,1
Chi LăngPhườngBắc Ninh23,4
ChũPhườngBắc Giang57,2
Dương HưuXãBắc Giang142,6
Đa MaiPhườngBắc Giang33,1
Đại ĐồngXãBắc Ninh19,9
Đại LaiXãBắc Ninh15,3
Đại SơnXãBắc Giang76,4
Đào ViênPhườngBắc Ninh26,6
Đèo GiaXãBắc Giang102,9
Đông CứuXãBắc Ninh20,4
Đồng KỳXãBắc Giang61,4
Đồng NguyênPhườngBắc Ninh12,6
Đông PhúXãBắc Giang77,1
Đồng ViệtXãBắc Giang33,2
Gia BìnhPhườngBắc Ninh30
Hạp LĩnhPhườngBắc Ninh12,7
Hiệp HoàPhườngBắc Giang62,2
Hoàng VânXãBắc Giang40,2
Hợp ThịnhXãBắc Giang49,3
KépPhườngBắc Giang58,7
Kiên LaoXãBắc Giang85,6
Kinh BắcPhườngBắc Ninh20
Lạng GiangPhườngBắc Giang55,4
Lâm ThaoXãBắc Ninh26,3
Liên BãoXãBắc Ninh19,8
Lục NamPhườngBắc Giang58,9
Lục NgạnXãBắc Giang82,7
Lục SơnXãBắc Giang126
Lương TàiPhườngBắc Ninh24,7
Mão ĐiềnPhườngBắc Ninh19,5
Mỹ TháiXãBắc Giang46,6
Nam DươngXãBắc Giang67,2
Nam SơnPhườngBắc Ninh18,5
NếnhPhườngBắc Giang36
Nghĩa PhươngXãBắc Giang88,3
Ngọc ThiệnXãBắc Giang51,3
Nhã NamXãBắc Giang34,4
Nhân HoàPhườngBắc Ninh20,3
Nhân ThắngPhườngBắc Ninh22,1
Ninh XáPhườngBắc Ninh15,8
Phật TíchXãBắc Ninh16,8
Phù KhêPhườngBắc Ninh14
Phù LãngPhườngBắc Ninh28,2
Phúc HoàXãBắc Giang32,7
Phương LiễuPhườngBắc Ninh13,4
Phượng SơnPhườngBắc Giang78,7
Quang TrungXãBắc Giang31,4
Quế VõPhườngBắc Ninh23,5
Sa LýXãBắc Giang84
Song LiễuPhườngBắc Ninh17,8
Sơn ĐộngXãBắc Giang78,7
Sơn HảiXãBắc Giang102,9
Tam ĐaXãBắc Ninh20,5
Tam GiangXãBắc Ninh14,9
Tam SơnPhườngBắc Ninh14,1
Tam TiếnXãBắc Giang60,3
Tân AnPhườngBắc Giang42,9
Tân ChiXãBắc Ninh18,1
Tân DĩnhXãBắc Giang32
Tân SơnXãBắc Giang95,4
Tân TiếnPhườngBắc Giang25,5
Tân YênXãBắc Giang48,1
Tây Yên TửXãBắc Giang132,8
Thuận ThànhPhườngBắc Ninh26,6
Tiên DuPhườngBắc Ninh21
Tiên LụcXãBắc Giang51,5
Tiền PhongPhườngBắc Giang30,7
Trạm LộPhườngBắc Ninh18,2
Trí QuảPhườngBắc Ninh20
Trung ChínhXãBắc Ninh27,6
Trung KênhXãBắc Ninh27,3
Trường SơnXãBắc Giang72,6
Tuấn ĐạoXãBắc Giang97,9
Tự LạnPhườngBắc Giang39,9
Từ SơnPhườngBắc Ninh20,3
Văn MônXãBắc Ninh15,3
Vân HàPhườngBắc Giang43,2
Vân SơnXãBắc Giang74
Việt YênPhườngBắc Giang52
Võ CườngPhườngBắc Ninh18,1
Vũ NinhPhườngBắc Ninh13,4
Xuân CẩmXãBắc Giang54,3
Xuân LươngXãBắc Giang99,7
Yên DũngPhườngBắc Giang52,4
Yên ĐịnhXãBắc Giang48,2
Yên PhongPhườngBắc Ninh27,9
Yên ThếXãBắc Giang43,7
Yên TrungXãBắc Ninh18,3

Tổng quan

Bắc Ninh là tỉnh ở phía đông bắc Hà Nội, trải từ đồng bằng châu thổ sông Hồng lên vùng đồi núi trung du giáp Lạng Sơn và Quảng Ninh. Tỉnh hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang; tên Bắc Ninh được giữ lại, còn trung tâm hành chính đặt tại Bắc Giang.

Hai tỉnh cũ vốn cùng thuộc xứ Kinh Bắc — một trong những vùng văn hiến lâu đời nhất của người Việt, quê hương của nhà Lý, của dân ca quan họ, tranh Đông Hồ và trung tâm Phật giáo Luy Lâu. Từng hợp thành tỉnh Hà Bắc trong giai đoạn 1962–1996, nay hai vùng đất lại về chung một tỉnh. Ngày nay, Bắc Ninh được biết đến như một trung tâm lớn của công nghiệp điện tử, đồng thời là vùng trồng vải thiều Lục Ngạn nổi tiếng.

Lịch sử

Kinh Bắc thời cổ

Vùng đất này có người cư trú từ thời tiền sử. Trong thời Bắc thuộc, Luy Lâu (Thuận Thành) là trị sở của quận Giao Chỉ, nơi thái thú Sĩ Nhiếp cai quản cuối thế kỷ 2 – đầu thế kỷ 3. Luy Lâu cũng là trung tâm Phật giáo sớm nhất ở Việt Nam, nơi các nhà sư từ Ấn Độ và Trung Á đến truyền giáo; quần thể chùa Dâu và hệ thống Tứ Pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện) là dấu tích của sự gặp gỡ giữa Phật giáo và tín ngưỡng nông nghiệp bản địa.

Làng Cổ Pháp (Đình Bảng, Từ Sơn) là quê hương của Lý Công Uẩn, người lên ngôi năm 1009, lập nên triều Lý và dời đô ra Thăng Long năm 1010. Đền Đô ở Đình Bảng thờ tám vị vua nhà Lý. Năm 1075, kỳ thi Nho học đầu tiên của Đại Việt chọn được Lê Văn Thịnh, người Gia Bình, đỗ đầu.

Năm 1077, Lý Thường Kiệt dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn quân Tống; bài thơ Nam quốc sơn hà gắn với trận chiến này. Thời Trần, vùng Vạn Kiếp, Nội Bàng thuộc lưu vực sông Lục Nam là chiến trường trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.

Thời Lê và Nguyễn

Thời Lê, xứ Kinh Bắc là một trong bốn trấn quan trọng bao quanh kinh thành Thăng Long và là vùng đỗ đạt bậc nhất cả nước. Năm 1427, nghĩa quân Lê Lợi tiêu diệt viện binh nhà Minh ở Xương Giang (thành phố Bắc Giang ngày nay), sau trận Chi Lăng ở Lạng Sơn, buộc quân Minh phải rút khỏi Đại Việt.

Năm 1831, trong cải cách hành chính của vua Minh Mạng, trấn Kinh Bắc trở thành tỉnh Bắc Ninh. Thành Bắc Ninh được xây theo kiểu Vauban dưới triều Nguyễn và bị quân Pháp chiếm năm 1884.

Thời Pháp thuộc và tách tỉnh Bắc Giang

Năm 1895, người Pháp tách phần đất phía bắc sông Cầu của tỉnh Bắc Ninh để lập tỉnh Bắc Giang. Cũng trong thời kỳ này, vùng rừng núi Yên Thế trở thành căn cứ của cuộc khởi nghĩa do Hoàng Hoa Thám (Đề Thám) lãnh đạo, kéo dài từ những năm 1880 đến năm 1913 — một trong những phong trào chống Pháp bền bỉ nhất.

Bắc Ninh là quê hương của nhiều lãnh đạo cách mạng thế hệ đầu như Ngô Gia Tự, Nguyễn Văn Cừ và Hoàng Quốc Việt. Hiệp Hòa (Bắc Giang) từng là nơi đặt An toàn khu của Trung ương Đảng trong những năm trước Cách mạng tháng Tám.

Tỉnh Hà Bắc (1962–1996)

Năm 1962, Quốc hội quyết định hợp nhất Bắc Ninh và Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc, có hiệu lực từ năm 1963, tỉnh lỵ đặt ở thị xã Bắc Giang. Trong chiến tranh chống Mỹ, các cầu và tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn qua Hà Bắc là mục tiêu ném bom thường xuyên.

Tháng 11/1996, Quốc hội quyết định chia Hà Bắc thành hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, có hiệu lực từ ngày 1/1/1997. Thị xã Bắc Ninh lên thành phố năm 2006, thị xã Bắc Giang lên thành phố năm 2005.

Hai tỉnh cũ trước năm 2025

  • Bắc Ninh (1997–2025): tỉnh nằm gần như hoàn toàn trên đồng bằng, giữ phần lõi văn hóa Kinh Bắc với quan họ, Luy Lâu, Đình Bảng, Đông Hồ, và trở thành trung tâm công nghiệp điện tử lớn.
  • Bắc Giang (1997–2025): tỉnh trung du và miền núi, với Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, chùa Vĩnh Nghiêm và sườn tây Yên Tử; phát triển mạnh công nghiệp trong những năm cuối trước sáp nhập.

Sáp nhập năm 2025

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thông qua ngày 12/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang hợp nhất thành tỉnh Bắc Ninh. Tên Bắc Ninh được giữ lại, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại Bắc Giang. Cấp huyện bị bãi bỏ; tỉnh vận hành theo mô hình hai cấp tỉnh – xã, phường. Như vậy, sau gần ba mươi năm tách ra, hai nửa của Hà Bắc xưa lại về chung một đơn vị hành chính.

Địa lý

Tỉnh Bắc Ninh mới giáp Hà Nội ở phía tây, Thái Nguyên ở phía tây bắc, Lạng Sơn ở phía bắc và đông bắc, Quảng Ninh ở phía đông, Hải Phòng ở phía đông nam và Hưng Yên ở phía nam. Tỉnh không giáp biển.

Địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam. Phần phía nam (Bắc Ninh cũ) là đồng bằng phù sa bằng phẳng, xen một số đồi thấp như núi Thiên Thai, Phật Tích. Phần phía bắc (Bắc Giang cũ) gồm vùng trung du đồi thấp ở Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa và vùng núi ở Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, với dãy Yên Tử làm ranh giới với Quảng Ninh và cánh cung Bắc Sơn ở phía bắc.

Các sông chính là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống và một đoạn sông Thái Bình; ba sông Cầu, Thương, Lục Nam hợp lưu ở Phả Lại. Tỉnh có nhiều hồ chứa như hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần. Rừng tự nhiên còn tập trung ở vùng Sơn Động, Lục Nam, trong đó có Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử và khu rừng Khe Rỗ.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh; vùng núi phía đông bắc lạnh hơn đồng bằng. Rủi ro thiên nhiên gồm lũ trên các sông Cầu, Thương, Lục Nam, ngập úng ở đồng bằng, lũ quét và sạt lở ở vùng núi, cùng ảnh hưởng của bão.

Con người

Người Kinh chiếm đa số, tập trung ở đồng bằng và trung du. Vùng núi Bắc Giang cũ có các cộng đồng Nùng, Tày, Sán Chay (gồm nhóm Cao Lan – Sán Chỉ), Sán Dìu, Hoa và Dao, mỗi nhóm giữ những làn điệu riêng: hát sli của người Nùng, hát then của người Tày, soóng cô của người Sán Dìu, sình ca của người Cao Lan.

Người Kinh Bắc nói giọng Bắc; vùng quan họ có lối xưng hô và cách nói năng mềm mỏng riêng như "liền anh, liền chị". Đời sống tín ngưỡng phong phú với Phật giáo (Luy Lâu, Phật Tích, Bút Tháp, Vĩnh Nghiêm), Nho giáo (văn miếu, văn chỉ làng), thờ thành hoàng làng, thờ Mẫu và Tứ Pháp. Công giáo có mặt ở một số giáo xứ.

Về tính cách, người Kinh Bắc từ lâu được biết đến là hiếu học, coi trọng khoa cử — thời phong kiến, vùng đất này có rất nhiều người đỗ đại khoa, với những làng khoa bảng nổi tiếng. Người Kinh Bắc cũng thường được tả là lịch lãm, khéo léo, trọng lễ nghĩa, thể hiện trong lề lối "chơi quan họ". Câu ca dao quen thuộc "Trai Cầu Vồng Yên Thế, gái Nội Duệ Cầu Lim" ca ngợi người trai thượng võ của đất Yên Thế và người gái duyên dáng của vùng quan họ. Người vùng núi Bắc Giang thường được nhắc đến với tinh thần kiên cường gắn với truyền thống khởi nghĩa Yên Thế.

Văn hóa

Di sản UNESCO và quốc gia

  • Dân ca quan họ Bắc Ninh — Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009); có các làng quan họ gốc ở cả Bắc Ninh và Bắc Giang cũ.
  • Ca trù — Di sản cần bảo vệ khẩn cấp (2009), có các giáo phường ở Bắc Ninh và Bắc Giang.
  • Nghi lễ và trò chơi kéo co, trong đó có kéo co ngồi ở làng Hữu Chấp — thuộc hồ sơ ghi danh năm 2015.
  • Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ (2016).
  • Mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm — Di sản tư liệu Ký ức thế giới khu vực châu Á – Thái Bình Dương (2012).
  • Quần thể di tích Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc — Di sản thế giới được UNESCO ghi danh năm 2025, trải trên địa bàn Quảng Ninh, Bắc Ninh (phần Bắc Giang cũ) và Hải Phòng (phần Hải Dương cũ).

Lễ hội

Hội Lim (tháng Giêng) là lễ hội quan họ lớn nhất; ngoài ra có hội chùa Dâu, hội đền Đô, hội Yên Thế tưởng niệm khởi nghĩa Đề Thám, hội Xương Giang, hội chùa Vĩnh Nghiêm và nhiều hội làng.

Làng nghề

Bắc Ninh là vùng làng nghề dày đặc: tranh Đông Hồ in mộc bản trên giấy điệp, gốm Phù Lãng, đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép Đa Hội, đúc đồng Đại Bái, giấy Phong Khê. Phía Bắc Giang có gốm Thổ Hà, rượu làng Vân, mì Chũ, bánh đa Kế.

Kiến trúc

Vùng này giữ nhiều công trình kiến trúc cổ tiêu biểu: chùa Dâu, chùa Bút Tháp với tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, chùa Phật Tích với tượng Phật A Di Đà bằng đá thời Lý, đình Đình Bảng, đền Đô, chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Bổ Đà, đình Lỗ Hạnh, đình Thổ Hà, cùng văn miếu Bắc Ninh.

Ẩm thực

Đặc sản gồm bánh phu thê Đình Bảng, bánh khúc, nem Bùi, vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, mì Chũ, bánh đa Kế và rượu làng Vân. Tục "ăn trầu, mời trầu" vẫn gắn với các cuộc hát quan họ.

Nhân vật tiêu biểu

Thời phong kiến

  • Lý Công Uẩn (974–1028) — Vua Lý Thái Tổ, người làng Cổ Pháp (Đình Bảng), sáng lập triều Lý và dời đô ra Thăng Long.
  • Lê Văn Thịnh — Người đỗ đầu khoa thi Nho học đầu tiên năm 1075, quê Gia Bình.
  • Lý Thường Kiệt (1019–1105) — Danh tướng nhà Lý, chỉ huy phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077.
  • Huyền Quang (1254–1334) — Tổ thứ ba của Thiền phái Trúc Lâm, quê Vạn Tải (Gia Bình).
  • Thân Nhân Trung (1418–1499) — Đại thần thời Lê Thánh Tông, người Việt Yên (Bắc Giang), thường được coi là người soạn bài văn bia có câu "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia".
  • Giáp Hải — Trạng nguyên thời Mạc thế kỷ 16, người Dĩnh Kế (Bắc Giang).
  • Nguyễn Gia Thiều (1741–1798) — Tác giả Cung oán ngâm khúc, người Liễu Ngạn (Thuận Thành).

Cận – hiện đại

  • Hoàng Hoa Thám (?–1913) — Thủ lĩnh khởi nghĩa Yên Thế chống Pháp.
  • Hoàng Quốc Việt (1905–1992) — Nhà hoạt động cách mạng, quê Đáp Cầu.
  • Ngô Gia Tự (1908–1935) — Nhà hoạt động cách mạng, người Tam Sơn (Từ Sơn).
  • Nguyễn Văn Cừ (1912–1941) — Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương, người Phù Khê (Từ Sơn).
  • Kim Lân (1920–2007) — Nhà văn, tác giả Vợ nhặt, Làng, quê Từ Sơn.
  • Hoàng Cầm (1922–2010) — Nhà thơ, tác giả Bên kia sông Đuống, sinh ở Bắc Giang, quê gốc Thuận Thành.

Kinh tế

Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp điện tử lớn nhất cả nước. Phía Bắc Ninh cũ có các khu công nghiệp Yên Phong, Quế Võ, Tiên Sơn, VSIP Bắc Ninh, nơi đặt nhà máy của nhiều tập đoàn công nghệ, trong đó có Samsung ở Yên Phong. Phía Bắc Giang cũ phát triển nhanh các khu công nghiệp Quang Châu, Vân Trung, Đình Trám, Song Khê – Nội Hoàng, chủ yếu thu hút sản xuất điện tử và linh kiện.

Bên cạnh công nghiệp lớn, các làng nghề truyền thống vẫn đóng góp đáng kể: đồ gỗ, sắt thép, giấy, đúc đồng. Nông nghiệp vùng đồng bằng chủ yếu là lúa và rau màu; vùng trung du, miền núi nổi tiếng với vải thiều Lục Ngạn (chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, xuất khẩu đi nhiều nước), cây ăn quả có múi ở Lục Nam, gà đồi Yên Thế và trồng rừng.

Tỉnh nằm trên trục giao thông Hà Nội – Lạng Sơn (quốc lộ 1, cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng) và hành lang quốc lộ 18 nối sân bay Nội Bài với Quảng Ninh. Vị trí gần sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng và cửa khẩu biên giới với Trung Quốc là lợi thế lớn cho công nghiệp.

Du lịch

  • Chùa Dâu và khu di tích Luy Lâu (Thuận Thành) — Trung tâm Phật giáo sớm nhất Việt Nam, theo truyền thống khởi dựng từ cuối thế kỷ 2.1Nằm ở Phường Trí Quả
  • Chùa Bút Tháp — Kiến trúc và điêu khắc thế kỷ 17, nổi tiếng với tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay.2Nằm ở Phường Trí Quả
  • Chùa Phật Tích — Nơi có tượng Phật A Di Đà bằng đá thời Lý.3Nằm ở Xã Phật Tích
  • Đền Đô (Đình Bảng) — Nơi thờ tám vua nhà Lý.
  • Đồi Lim — Trung tâm của hội Lim và quan họ.
  • Làng tranh Đông Hồ — Làng tranh dân gian in mộc bản.
  • Chùa Vĩnh Nghiêm — Chốn tổ Trúc Lâm, nơi lưu giữ kho mộc bản kinh Phật, thuộc quần thể di sản thế giới Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc.4Nằm ở Phường Tân An
  • Tây Yên Tử (Sơn Động) — Sườn tây của dãy Yên Tử với chùa, am và con đường hành hương.5Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Tây Yên Tử
  • Khu di tích khởi nghĩa Yên Thế — Các đồn lũy và đền thờ Hoàng Hoa Thám.
  • Hồ Khuôn Thần và hồ Cấm Sơn — Hồ nước giữa đồi núi Lục Ngạn.6Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Sơn Hải
  • Làng gốm Thổ Hà — Làng cổ bên sông Cầu với đình làng và nghề gốm truyền thống.

Bản đồ du lịch

6 trong 11 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.

Đang tải bản đồ…

  1. 1Chùa Dâu và khu di tích Luy Lâu — Phường Trí Quả
  2. 2Chùa Bút Tháp — Phường Trí Quả
  3. 3Chùa Phật Tích — Xã Phật Tích
  4. 4Chùa Vĩnh Nghiêm — Phường Tân An
  5. 5Tây Yên Tử — Xã Tây Yên Tử (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  6. 6Hồ Khuôn Thần và hồ Cấm Sơn — Xã Sơn Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)

Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.