Tỉnh · Đông Nam Bộ
Đồng Nai
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Đông Nam Bộ
- Tọa độ địa lý
- 11°42′ B, 106°59′ Đ
- Diện tích
- 12.737,4 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Giáp ranh
- Biên giới quốc gia
- Campuchia
- Bờ biển
- Không — nằm sâu trong đất liền
Dân cư
- Dân số
- 4.491.408 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 352,6 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Tỉnh
- Trung tâm hành chính
- Biên Hòa
- Hình thành
- Hợp nhất từ Bình Phước, Đồng Nai (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 95 — gồm 33 phường, 62 xã
- Biển số xe
- 39, 60, 93
- Đầu mã bưu chính
- 67, 76
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
12.737km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 9/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
4.491.408người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 5/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
353người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 14/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
95đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 21/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Bình Phước40
- Đồng Nai55
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 95/95
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Lộc | Phường | Bình Phước | 88,7 | ||
| An Phước | Xã | Đồng Nai | 58,3 | ||
| An Viễn | Xã | Đồng Nai | 47,7 | ||
| Bảo Vinh | Phường | Đồng Nai | 50,9 | ||
| Bàu Hàm | Xã | Đồng Nai | 97,5 | ||
| Biên Hoà | Phường | Đồng Nai | 21,5 | ||
| Bình An | Xã | Đồng Nai | 59,4 | ||
| Bình Long | Phường | Bình Phước | 49,1 | ||
| Bình Lộc | Phường | Đồng Nai | 77,2 | ||
| Bình Minh | Xã | Đồng Nai | 36,7 | ||
| Bình Phước | Phường | Bình Phước | 86,4 | ||
| Bình Tân | Xã | Bình Phước | 190,9 | ||
| Bom Bo | Xã | Bình Phước | 245,9 | ||
| Bù Đăng | Xã | Bình Phước | 156,1 | ||
| Bù Gia Mập | Xã | Bình Phước | 342,5 | ||
| Cẩm Mỹ | Xã | Đồng Nai | 113,1 | ||
| Chơn Thành | Phường | Bình Phước | 124,4 | ||
| Dầu Giây | Phường | Đồng Nai | 98,9 | ||
| Đa Kia | Xã | Bình Phước | 196,3 | ||
| Đại Phước | Xã | Đồng Nai | 98 | ||
| Đak Lua | Xã | Đồng Nai | 415,1 | ||
| Đak Nhau | Xã | Bình Phước | 182,5 | ||
| Đăk Ơ | Xã | Bình Phước | 246,5 | ||
| Định Quán | Xã | Đồng Nai | 295,8 | ||
| Đồng Phú | Phường | Bình Phước | 138,7 | ||
| Đồng Tâm | Xã | Bình Phước | 248,8 | ||
| Đồng Xoài | Phường | Bình Phước | 81,3 | ||
| Gia Kiệm | Xã | Đồng Nai | 82,7 | ||
| Hàng Gòn | Phường | Đồng Nai | 45,6 | ||
| Hố Nai | Phường | Đồng Nai | 22,9 | ||
| Hưng Phước | Xã | Bình Phước | 187,2 | ||
| Hưng Thịnh | Xã | Đồng Nai | 57,6 | ||
| La Ngà | Xã | Đồng Nai | 133,5 | ||
| Long Bình | Phường | Đồng Nai | 44,9 | ||
| Long Hà | Xã | Bình Phước | 168,4 | ||
| Long Hưng | Phường | Đồng Nai | 32,4 | ||
| Long Khánh | Phường | Đồng Nai | 21,3 | ||
| Long Phước | Xã | Đồng Nai | 81,8 | ||
| Long Thành | Phường | Đồng Nai | 130,1 | ||
| Lộc Hưng | Xã | Bình Phước | 99 | ||
| Lộc Ninh | Phường | Bình Phước | 67,4 | ||
| Lộc Quang | Xã | Bình Phước | 105 | ||
| Lộc Tấn | Xã | Bình Phước | 183,4 | ||
| Lộc Thành | Xã | Bình Phước | 206,1 | ||
| Lộc Thạnh | Xã | Bình Phước | 125,5 | ||
| Minh Đức | Xã | Bình Phước | 167,1 | ||
| Minh Hưng | Phường | Bình Phước | 99,7 | ||
| Nam Cát Tiên | Xã | Đồng Nai | 82,9 | ||
| Nghĩa Trung | Xã | Bình Phước | 222 | ||
| Nha Bích | Xã | Bình Phước | 137,1 | ||
| Nhơn Trạch | Phường | Đồng Nai | 108 | ||
| Phú Hoà | Xã | Đồng Nai | 61,5 | ||
| Phú Lâm | Xã | Đồng Nai | 67,4 | ||
| Phú Lý | Xã | Đồng Nai | 279 | ||
| Phú Nghĩa | Xã | Bình Phước | 279,4 | ||
| Phú Riềng | Xã | Bình Phước | 117,4 | ||
| Phú Trung | Xã | Bình Phước | 172 | ||
| Phú Vinh | Xã | Đồng Nai | 69,5 | ||
| Phước An | Xã | Đồng Nai | 170,7 | ||
| Phước Bình | Phường | Bình Phước | 72,6 | ||
| Phước Long | Phường | Bình Phước | 71,9 | ||
| Phước Sơn | Xã | Bình Phước | 386,6 | ||
| Phước Tân | Phường | Đồng Nai | 42,8 | ||
| Phước Thái | Xã | Đồng Nai | 85,9 | ||
| Sông Ray | Xã | Đồng Nai | 65,6 | ||
| Tà Lài | Xã | Đồng Nai | 83,3 | ||
| Tam Hiệp | Phường | Đồng Nai | 10,8 | ||
| Tam Phước | Phường | Đồng Nai | 45,1 | ||
| Tân An | Xã | Đồng Nai | 80,2 | ||
| Tân Hưng | Xã | Bình Phước | 204,7 | ||
| Tân Khai | Phường | Bình Phước | 161,8 | ||
| Tân Lợi | Xã | Bình Phước | 379,8 | ||
| Tân Phú | Phường | Đồng Nai | 105,8 | ||
| Tân Quan | Xã | Bình Phước | 148,3 | ||
| Tân Tiến | Xã | Bình Phước | 147,5 | ||
| Tân Triều | Phường | Đồng Nai | 63,3 | ||
| Thanh Sơn | Xã | Đồng Nai | 315,4 | ||
| Thiện Hưng | Xã | Bình Phước | 111 | ||
| Thọ Sơn | Xã | Bình Phước | 307,7 | ||
| Thống Nhất | Xã | Đồng Nai | 120,1 | ||
| Thuận Lợi | Xã | Bình Phước | 167,2 | ||
| Trảng Bom | Phường | Đồng Nai | 68,8 | ||
| Trảng Dài | Phường | Đồng Nai | 37,3 | ||
| Trấn Biên | Phường | Đồng Nai | 31 | ||
| Trị An | Phường | Đồng Nai | 660,5 | ||
| Xuân Bắc | Xã | Đồng Nai | 96,4 | ||
| Xuân Định | Xã | Đồng Nai | 52,3 | ||
| Xuân Đông | Xã | Đồng Nai | 108 | ||
| Xuân Đường | Xã | Đồng Nai | 82,1 | ||
| Xuân Hoà | Xã | Đồng Nai | 306 | ||
| Xuân Lập | Phường | Đồng Nai | 29,2 | ||
| Xuân Lộc | Phường | Đồng Nai | 140,5 | ||
| Xuân Phú | Xã | Đồng Nai | 55,6 | ||
| Xuân Quế | Xã | Đồng Nai | 92,9 | ||
| Xuân Thành | Xã | Đồng Nai | 122,7 |
Tổng quan
Tỉnh Đồng Nai nằm ở phía đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh, trải từ vùng đồng bằng và đồi thấp ven sông Đồng Nai lên tới cao nguyên đất đỏ bazan giáp Tây Nguyên và biên giới Campuchia. Đây là một trong những trung tâm công nghiệp lâu đời nhất cả nước, nơi có khu công nghiệp đầu tiên của Việt Nam và cảng hàng không quốc tế Long Thành; đồng thời là vùng cao su, điều, tiêu và cây ăn trái lớn, với những cánh rừng của Vườn quốc gia Cát Tiên và Bù Gia Mập.
Tỉnh hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước. Tên Đồng Nai và trung tâm hành chính tại Biên Hòa được giữ lại. Cái tên Đồng Nai vốn từng chỉ cả vùng đất phương Nam thuở mới khai phá, như câu ca dao quen thuộc: "Đồng Nai gạo trắng nước trong, ai đi đến đó thì không muốn về."
Lịch sử
Thời tiền sử và cổ đại
Lưu vực sông Đồng Nai là địa bàn của văn hóa Đồng Nai thời đại kim khí, với nhiều di chỉ cư trú, mộ táng và xưởng chế tác. Đàn đá Bình Đa tìm được ở Biên Hòa là một trong những nhạc cụ cổ nhất Đông Nam Á. Mộ cự thạch Hàng Gòn ở vùng Long Khánh là công trình mộ đá lớn hiếm thấy ở Việt Nam. Ở thượng nguồn, di chỉ khảo cổ Cát Tiên với các nền đền tháp gạch, linga – yoni là dấu tích của một trung tâm tôn giáo cổ có liên hệ với không gian văn hóa Óc Eo – Phù Nam. Trên cao nguyên Bình Phước, các thành đất hình tròn ở vùng Lộc Ninh là dạng di tích tiền sử đặc biệt của khu vực.
Trong nhiều thế kỷ, vùng đồi rừng này là địa bàn của các tộc người bản địa như Mạ, S'tiêng, Chơ Ro, M'Nông, nằm ở rìa ảnh hưởng của Phù Nam rồi Chân Lạp.
Trấn Biên – Biên Hòa
Năm 1679, nhóm di thần nhà Minh do Trần Thượng Xuyên dẫn đầu được chúa Nguyễn cho vào khai khẩn vùng Bàn Lân, lập nên Cù lao Phố — thương cảng sầm uất đầu tiên của Nam Bộ. Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược, lập phủ Gia Định với dinh Trấn Biên — tiền thân của Biên Hòa. Năm 1715, Văn miếu Trấn Biên được dựng, là văn miếu đầu tiên ở phương Nam.
Cù lao Phố bị tàn phá trong chiến tranh giữa Tây Sơn và chúa Nguyễn những năm 1770; nhiều thương nhân người Hoa chuyển về lập nghiệp ở vùng Chợ Lớn. Dưới triều Nguyễn, Trấn Biên đổi thành trấn rồi tỉnh Biên Hòa, một trong sáu tỉnh Nam Kỳ. Biên Hòa cũng là quê hương của Trịnh Hoài Đức, tác giả Gia Định thành thông chí.
Thời Pháp thuộc
Pháp chiếm Biên Hòa cuối năm 1861. Đầu thế kỷ 20, các đồn điền cao su của Pháp mở rộng khắp vùng đất đỏ từ Biên Hòa lên Thủ Dầu Một và vùng Bình Long, Phước Long. Tháng 2/1930, công nhân đồn điền Phú Riềng dưới sự lãnh đạo của chi bộ cộng sản bãi công, sự kiện được gọi là "Phú Riềng Đỏ". Năm 1903, người Pháp mở Trường Mỹ nghệ Biên Hòa, nơi hình thành dòng gốm Biên Hòa men xanh đồng trổ nổi tiếng khắp Đông Dương.
Hai cuộc kháng chiến
Trong kháng chiến chống Pháp, vùng rừng phía bắc Biên Hòa trở thành Chiến khu Đ, gắn với tên tuổi nhà thơ – chỉ huy Huỳnh Văn Nghệ. Trong kháng chiến chống Mỹ, Biên Hòa là căn cứ không quân và hậu cứ lớn; vùng Long Khánh, Bình Long, Phước Long là chiến trường ác liệt.
Trên đất Bình Phước cũ: năm 1965 diễn ra trận Đồng Xoài; sóc Bom Bo của người S'tiêng nổi tiếng với những đêm giã gạo nuôi quân, đi vào bài hát Tiếng chày trên sóc Bom Bo; năm 1972, Lộc Ninh được giải phóng và trở thành thủ phủ của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, còn thị xã An Lộc chịu cuộc vây hãm kéo dài nhiều tháng. Ngày 6/1/1975, Phước Long là tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng hoàn toàn. Tháng 4/1975, trận Xuân Lộc ở Long Khánh là trận đánh lớn cuối cùng trước khi quân giải phóng tiến vào Sài Gòn.
Từ 1975 đến 2025
Năm 1976, tỉnh Đồng Nai được lập từ Biên Hòa, Long Khánh và Phước Tuy, tỉnh lỵ Biên Hòa; cùng năm, Bình Dương, Bình Long và Phước Long hợp thành tỉnh Sông Bé. Năm 1979, Vũng Tàu và Côn Đảo tách ra thành đặc khu; năm 1991, các huyện phía nam của Đồng Nai chuyển sang tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mới. Từ ngày 1/1/1997, tỉnh Sông Bé được chia lại, phần phía bắc thành tỉnh Bình Phước, tỉnh lỵ Đồng Xoài.
- Đồng Nai (trước 2025) trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu, đồng thời là nơi xây dựng sân bay Long Thành.
- Bình Phước (trước 2025) là vùng cao su, điều, tiêu lớn, với cửa khẩu Hoa Lư sang Campuchia.
Hợp nhất năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, từ ngày 1/7/2025 hai tỉnh Đồng Nai và Bình Phước hợp nhất thành tỉnh Đồng Nai, trung tâm hành chính đặt tại Biên Hòa. Cấp huyện bị bãi bỏ; chính quyền địa phương còn hai cấp là tỉnh và xã, phường. Nhiều địa danh cũ như Đồng Xoài, Long Khánh, Bình Long, Phước Long vẫn còn trong tên gọi các xã, phường của tỉnh mới; biển số xe 39, 60 (Đồng Nai cũ) và 93 (Bình Phước cũ) vẫn được dùng.
Địa lý
Tỉnh Đồng Nai mới giáp Vương quốc Campuchia ở phía bắc và tây bắc, tỉnh Lâm Đồng ở phía bắc, đông bắc và đông, Thành phố Hồ Chí Minh ở phía tây nam và nam, tỉnh Tây Ninh ở phía tây. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam: phía bắc là cao nguyên bazan Bình Phước, chuyển tiếp với Tây Nguyên; giữa là vùng đồi lượn sóng đất đỏ, đất xám; phía nam là đồng bằng ven sông Đồng Nai.
Vài ngọn núi đơn độc nổi lên giữa vùng đồi: núi Bà Rá ở Phước Long và núi Chứa Chan ở Xuân Lộc, thường được coi là cao thứ nhì Nam Bộ sau núi Bà Đen. Ở Định Quán có những khối đá chồng tự nhiên như Đá Ba Chồng.
Sông Đồng Nai, con sông nội địa lớn nhất miền Đông Nam Bộ, chảy qua Biên Hòa; các phụ lưu chính là sông La Ngà và sông Bé. Trên các dòng sông này có nhiều hồ thủy điện, thủy lợi: Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng. Tỉnh không có bờ biển, nhưng vùng Nhơn Trạch nằm bên các sông lớn dẫn ra cửa biển.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Hầu như không có bão; thiên tai chủ yếu là hạn hán mùa khô, cháy rừng, và ngập úng cục bộ ở đô thị khi mưa lớn.
Các khu bảo vệ gồm Vườn quốc gia Cát Tiên — nằm trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai của UNESCO, có vùng đất ngập nước Bàu Sấu là khu Ramsar —, Khu bảo tồn thiên nhiên – văn hóa Đồng Nai quanh hồ Trị An, và Vườn quốc gia Bù Gia Mập giáp biên giới.
Con người
Cư dân đa số là người Kinh. Người Hoa có mặt từ thời Cù lao Phố; người Nùng, Tày đến từ miền Bắc qua nhiều đợt di cư. Các dân tộc bản địa gồm S'tiêng — đông nhất ở Bình Phước cũ —, M'Nông, Chơ Ro, Mạ; người Khmer sống ở các vùng giáp biên giới như Lộc Ninh, Bù Đốp.
Giọng nói chủ yếu là phương ngữ Nam Bộ, nhưng xen nhiều giọng Bắc, giọng Trung do các đợt di cư. Năm 1954, nhiều giáo dân miền Bắc vào lập các xứ đạo dọc quốc lộ 1 như Hố Nai, Gia Kiệm, khiến Công giáo trở thành tôn giáo có ảnh hưởng lớn; Phật giáo, Cao Đài, Tin Lành và tín ngưỡng thờ Quan Công, Thiên Hậu của người Hoa cùng tồn tại. Sau 1975, các vùng kinh tế mới ở Bình Phước đón nhiều người từ miền Bắc, miền Trung; gần đây, lao động từ khắp cả nước đến làm việc ở các khu công nghiệp Biên Hòa, Trảng Bom, Nhơn Trạch.
Người Đồng Nai thường được mô tả là hào sảng, phóng khoáng, mến khách theo nếp người miền Đông, dễ đón nhận người mới đến — một vùng "đất lành chim đậu" theo cách nói dân gian. Người S'tiêng ở Bình Phước gắn với hình ảnh cần cù, gắn bó với rừng và kiên trung trong chiến tranh, như câu chuyện sóc Bom Bo.
Văn hóa
Di sản kiến trúc tập trung ở Biên Hòa: Văn miếu Trấn Biên được phục dựng trên nền văn miếu xưa, Thất Phủ cổ miếu (chùa Ông) ở Cù lao Phố do người Hoa dựng từ cuối thế kỷ 17, đình Tân Lân và nhiều chùa cổ. Lễ hội chùa Ông vào dịp rằm tháng Giêng là sinh hoạt văn hóa lớn của cộng đồng người Hoa và người Việt Biên Hòa.
Các dân tộc S'tiêng, M'Nông, Chơ Ro, Mạ giữ cồng chiêng, nghề dệt thổ cẩm, đan lát, rượu cần và các lễ cúng mùa màng. Gốm Biên Hòa với men xanh đồng trổ và kỹ thuật chạm lộng là dòng gốm mỹ nghệ có bản sắc riêng của miền Nam. Nghề đá Bửu Long từng nổi tiếng với các sản phẩm chạm khắc đá.
Ẩm thực có bưởi Tân Triều, chôm chôm và sầu riêng Long Khánh, gỏi cá Biên Hòa; phía Bình Phước có hạt điều — sản phẩm có chỉ dẫn địa lý —, hạt tiêu và món canh thụt của người S'tiêng nấu trong ống tre.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến
- Trần Thượng Xuyên — tướng nhà Minh, dẫn nhóm di dân người Hoa lập nên thương cảng Cù lao Phố năm 1679.
- Nguyễn Hữu Cảnh (1650–1700) — thống suất của chúa Nguyễn, lập phủ Gia Định và dinh Trấn Biên năm 1698; được thờ ở Cù lao Phố.
- Trịnh Hoài Đức (1765–1825) — nhà thơ, nhà sử học, đại thần nhà Nguyễn, người Biên Hòa, tác giả Gia Định thành thông chí.
Cận – hiện đại
- Trần Tử Bình (1907–1967) — một trong những người lãnh đạo cuộc bãi công Phú Riềng Đỏ năm 1930, sau là tướng lĩnh và nhà ngoại giao.
- Huỳnh Văn Nghệ (1914–1977) — nhà thơ, người chỉ huy lực lượng vũ trang ở Biên Hòa và Chiến khu Đ trong kháng chiến chống Pháp.
- Nguyễn Hữu Thọ (1910–1996) — Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, có thời gian làm việc tại vùng giải phóng Lộc Ninh.
- Huỳnh Tấn Phát (1913–1989) — Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, chính quyền đặt thủ phủ ở Lộc Ninh từ năm 1972.
- Xuân Hồng — nhạc sĩ, tác giả bài hát Tiếng chày trên sóc Bom Bo về người S'tiêng ở Bình Phước.
Kinh tế
Đồng Nai là một trong những trung tâm công nghiệp lớn và lâu đời nhất Việt Nam. Khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành lập năm 1963, là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước; nay tỉnh có nhiều khu công nghiệp ở Biên Hòa, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch, cùng các khu mới ở Chơn Thành, Đồng Xoài phía Bình Phước cũ. Các ngành chính gồm điện tử, cơ khí, dệt may, da giày, chế biến gỗ và thực phẩm.
Cảng hàng không quốc tế Long Thành, khởi công năm 2021, được quy hoạch là sân bay lớn nhất cả nước. Hệ thống cảng trên sông Đồng Nai và sông Thị Vải phục vụ các khu công nghiệp. Các trục giao thông chính gồm quốc lộ 1, quốc lộ 20 lên Đà Lạt, quốc lộ 51 xuống Vũng Tàu, quốc lộ 13 và 14 qua Bình Phước, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và tuyến đường sắt Bắc – Nam.
Nông nghiệp có thế mạnh về cao su, điều, tiêu, cà phê, cây ăn trái và chăn nuôi quy mô lớn. Phía Bình Phước cũ là vùng cao su và điều lớn của cả nước. Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư ở Lộc Ninh là cửa ngõ thương mại sang Campuchia.
Du lịch
- Vườn quốc gia Cát Tiên — rừng nhiệt đới, vùng đất ngập nước Bàu Sấu và di chỉ khảo cổ Cát Tiên.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Phú Lý
- Văn miếu Trấn Biên — văn miếu đầu tiên ở phương Nam, phục dựng trên nền cũ.2Nằm ở Phường Trấn Biên
- Cù lao Phố — thương cảng xưa với chùa Ông, đình Tân Lân và đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Trấn Biên
- Hồ Trị An — hồ thủy điện rộng lớn với nhiều đảo nhỏ.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Thống Nhất
- Núi Chứa Chan — núi cao ở Xuân Lộc, có chùa trong hang đá.5Nằm ở Phường Xuân Lộc
- Mộ cự thạch Hàng Gòn — mộ đá cổ thời tiền sử ở Long Khánh.
- Đá Ba Chồng — khối đá tự nhiên xếp chồng ở Định Quán.
- Chiến khu Đ — căn cứ kháng chiến trong rừng phía bắc Biên Hòa.
- Vườn quốc gia Bù Gia Mập — rừng nguyên sinh giáp biên giới Campuchia.6Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Bù Gia Mập
- Núi Bà Rá và hồ Thác Mơ — cảnh quan núi – hồ ở Phước Long.7Nằm ở Phường Phước Long
- Sóc Bom Bo — khu bảo tồn văn hóa S'tiêng.8Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Bom Bo
- Khu di tích Phú Riềng Đỏ — nơi diễn ra cuộc bãi công năm 1930.
- Căn cứ Tà Thiết và Lộc Ninh — dấu tích chiến tranh ở vùng biên giới.9Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Lộc Tấn
Bản đồ du lịch
9 trong 13 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Vườn quốc gia Cát Tiên — Xã Phú Lý (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Văn miếu Trấn Biên — Phường Trấn Biên
- 3Cù lao Phố — Phường Trấn Biên (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 4Hồ Trị An — Xã Thống Nhất (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 5Núi Chứa Chan — Phường Xuân Lộc
- 6Vườn quốc gia Bù Gia Mập — Xã Bù Gia Mập (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 7Núi Bà Rá và hồ Thác Mơ — Phường Phước Long
- 8Sóc Bom Bo — Xã Bom Bo (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 9Căn cứ Tà Thiết và Lộc Ninh — Xã Lộc Tấn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.