Bỏ qua, tới nội dung chính

Tỉnh · Đồng bằng sông Hồng

Ninh Bình

Thông tin tổng quan

Địa lý

Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Tọa độ địa lý
20°19′ B, 106°03′ Đ
Diện tích
3.821,4 km²Bộ Nội vụ, 2025
Biên giới quốc gia
Không
Bờ biển
Có — giáp biển

Dân cư

Dân số
4.412.264 ngườiBộ Nội vụ, 2025
Mật độ dân số
1.154,6 người/km²Bộ Nội vụ, 2025

Hành chính

Loại đơn vị
Tỉnh
Trung tâm hành chính
Hoa Lư
Hình thành
Hợp nhất từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình (1/7/2025)
Đơn vị cấp xã
129 — gồm 32 phường, 97 xã
Biển số xe
18, 35, 90
Đầu mã bưu chính
07, 08, 18

Kinh tế

Tăng trưởng GRDP
—Cục Thống kê, 2025

Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.

Hình thành từ

Số liệu chính

Diện tích

3.821km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 31/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Dân số

4.412.264người

Xếp hạng toàn quốc: hạng 6/34

Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.

Mật độ dân số

1.155người/km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 5/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Số đơn vị cấp xã

129đơn vị

Xếp hạng toàn quốc: hạng 6/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Xếp hạng theo dân số

  1. 1Thành phố Hồ Chí Minh14.668.098
  2. 2Hà Nội8.807.523
  3. 3An Giang4.995.214
  4. 4Hải Phòng4.664.124
  5. 5Đồng Nai4.491.408
  6. 6Ninh Bình4.412.264
  7. 7Đồng Tháp4.370.046
  8. 8Thanh Hóa4.320.947
  9. 9Vĩnh Long4.257.581
  10. 10Cần Thơ4.199.788
  11. 11Phú Thọ4.022.493
  12. 12Lâm Đồng3.872.999

Phường, xã và đặc khu

Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.

Tô màu theo
  • Hà Nam33
  • Nam Định57
  • Ninh Bình39

Đang tải bản đồ…

Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.

Hiển thị 129/129

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã
TênLoạiThuộc tỉnh cũDiện tích (km²)
Bắc LýXãHà Nam31,2
Bình AnXãHà Nam37,8
Bình GiangXãHà Nam24,2
Bình LụcXãHà Nam24
Bình MinhXãNinh Bình34,4
Bình MỹXãHà Nam30,3
Bình SơnXãHà Nam28,1
Cát ThànhXãNam Định23,1
Chất BìnhXãNinh Bình18,6
Châu SơnPhườngHà Nam17,5
Cổ LễXãNam Định18,3
Cúc PhươngXãNinh Bình132,7
Duy HàPhườngHà Nam15,5
Duy TânPhườngHà Nam28,9
Duy TiênPhườngHà Nam28,9
Đại HoàngXãNinh Bình23,8
Định HoáXãNinh Bình21,4
Đông APhườngNam Định22,1
Đông Hoa LưPhườngNinh Bình25,6
Đồng TháiXãNinh Bình47,6
Đồng ThịnhXãNam Định30,5
Đồng VănPhườngHà Nam18,9
Gia HưngXãNinh Bình28,4
Gia LâmXãNinh Bình37,6
Gia PhongXãNinh Bình18,5
Gia TrấnXãNinh Bình18,8
Gia TườngXãNinh Bình27,1
Gia VânXãNinh Bình26,9
Gia ViễnXãNinh Bình39,8
Giao BìnhXãNam Định21,8
Giao HoàXãNam Định29,6
Giao HưngXãNam Định21,7
Giao MinhXãNam Định27,7
Giao NinhXãNam Định25,8
Giao PhúcXãNam Định19,5
Giao ThuỷXãNam Định23,5
Hà NamPhườngHà Nam30
Hải AnXãNam Định25,2
Hải AnhXãNam Định26,1
Hải HậuXãNam Định23,9
Hải HưngXãNam Định39,9
Hải QuangXãNam Định24,7
Hải ThịnhXãNam Định32,9
Hải TiếnXãNam Định24,2
Hải XuânXãNam Định31,3
Hiển KhánhXãNam Định30,2
Hoa LưPhườngNinh Bình53,7
Hồng PhongXãNam Định29,2
Hồng QuangPhườngNam Định27,5
Khánh HộiXãNinh Bình22,9
Khánh NhạcXãNinh Bình19,6
Khánh ThiệnXãNinh Bình24,5
Khánh TrungXãNinh Bình26,4
Kim BảngPhườngHà Nam15,2
Kim ĐôngXãNinh Bình81,8
Kim SơnXãNinh Bình17,6
Kim ThanhPhườngHà Nam13,5
Lai ThànhXãNinh Bình22,1
Lê HồPhườngHà Nam22,3
Liêm HàXãHà Nam21
Liêm TuyềnPhườngHà Nam21,4
Liên MinhXãNam Định31,1
Lý NhânXãHà Nam18,4
Lý Thường KiệtPhườngHà Nam53,7
Minh TânXãNam Định33,1
Minh TháiXãNam Định23,4
Mỹ LộcPhườngNam Định35,5
Nam ĐịnhPhườngNam Định19,9
Nam ĐồngXãNam Định23,4
Nam Hoa LưPhườngNinh Bình54,3
Nam HồngXãNam Định28,8
Nam LýXãHà Nam28,7
Nam MinhXãNam Định24,8
Nam NinhXãNam Định25,8
Nam TrựcXãNam Định20,5
Nam XangXãHà Nam22,7
Nghĩa HưngXãNam Định26,3
Nghĩa LâmXãNam Định28,1
Nghĩa SơnXãNam Định26,8
Nguyễn ÚyPhườngHà Nam24,2
Nhân HàXãHà Nam24
Nho QuanXãNinh Bình32,6
Ninh CườngXãNam Định22,3
Ninh GiangXãNam Định23,7
Phát DiệmXãNinh Bình23,1
Phong DoanhXãNam Định35
Phú LongXãNinh Bình74,8
Phủ LýPhườngHà Nam11,8
Phú SơnXãNinh Bình41,1
Phù VânPhườngHà Nam19,3
Quang HưngXãNam Định15,9
Quang ThiệnXãNinh Bình20,7
Quỹ NhấtXãNam Định32,7
Quỳnh LưuXãNinh Bình26,5
Rạng ĐôngXãNam Định32,4
Tam ChúcPhườngHà Nam46,6
Tam ĐiệpPhườngNinh Bình41,2
Tân MinhXãNam Định44,7
Tân ThanhXãHà Nam36,4
Tây Hoa LưPhườngNinh Bình85
Thanh BìnhXãHà Nam23,9
Thanh LâmXãHà Nam52,9
Thanh LiêmXãHà Nam23,3
Thành NamPhườngNam Định16
Thanh SơnXãNinh Bình35,7
Thiên TrườngPhườngNam Định20,5
Tiên SơnPhườngHà Nam24
Trần ThươngXãHà Nam26,3
Trung SơnPhườngNinh Bình38,2
Trực NinhXãNam Định17,3
Trường ThiPhườngNam Định31,5
Vạn ThắngXãNam Định26,2
Vị KhêPhườngNam Định25,3
Vĩnh TrụXãHà Nam17,6
Vụ BảnXãNam Định21,6
Vũ DươngXãNam Định30,6
Xuân GiangXãNam Định32
Xuân HồngXãNam Định27,6
Xuân HưngXãNam Định23,2
Xuân TrườngXãNam Định33,3
Ý YênXãNam Định46,7
Yên CườngXãNam Định32,4
Yên ĐồngXãNam Định30,5
Yên KhánhXãNinh Bình29,9
Yên MạcXãNinh Bình20,6
Yên MôXãNinh Bình28,6
Yên SơnPhườngNinh Bình35,9
Yên ThắngPhườngNinh Bình30
Yên TừXãNinh Bình24

Tổng quan

Ninh Bình là một tỉnh ở phía nam đồng bằng sông Hồng, trải từ vùng núi đá vôi giáp Thanh Hóa và Phú Thọ ở phía tây sang tới bờ biển vịnh Bắc Bộ ở phía đông. Tỉnh hiện nay được lập ngày 1 tháng 7 năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất ba tỉnh cũ Ninh Bình, Hà Nam và Nam Định; tên Ninh Bình được giữ lại và trung tâm hành chính đặt tại Hoa Lư. Như vậy, vùng đất từng là tỉnh Hà Nam Ninh giai đoạn 1975 – 1991 nay lại thuộc về một tỉnh.

Đây là một trong những vùng đất giàu lớp lịch sử nhất của Việt Nam: Hoa Lư, kinh đô của nhà Đinh và Tiền Lê thế kỷ 10; Thiên Trường, quê gốc và hành cung của nhà Trần; Phủ Dầy, trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu; và Phát Diệm, một trung tâm Công giáo lớn. Cảnh quan nổi bật là Tràng An — di sản hỗn hợp văn hóa và thiên nhiên thế giới — cùng Vườn quốc gia Cúc Phương và Vườn quốc gia Xuân Thủy. Vùng đất này cũng nổi tiếng với phở Nam Định, nghề dệt, nghề xi măng và với tiếng "đất học" của các làng khoa bảng.

Lịch sử

Thời tiền sử và thời dựng nước

Các hang động trong vùng núi đá vôi Tràng An và Cúc Phương lưu giữ dấu tích cư trú của con người từ hàng vạn năm trước, cùng bằng chứng về sự thay đổi mực nước biển thời tiền sử — một phần lý do Tràng An được UNESCO ghi danh. Ở Hà Nam đã tìm thấy nhiều di vật văn hóa Đông Sơn, trong đó có trống đồng Ngọc Lũ (Bình Lục) nổi tiếng.

Hoa Lư — kinh đô thế kỷ 10

Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh, người vùng Hoa Lư (Gia Viễn), dẹp loạn mười hai sứ quân, lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa Lư — một thung lũng được núi đá vôi bao quanh như tường thành. Sau khi Đinh Tiên Hoàng bị sát hại năm 979, Lê Hoàn lên ngôi, lập nhà Tiền Lê, đánh bại quân Tống năm 981. Năm 987, Lê Hoàn cày ruộng tịch điền ở núi Đọi (Duy Tiên, Hà Nam), mở đầu lễ tịch điền của các triều đại sau. Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long; Hoa Lư trở thành "cố đô".

Thiên Trường và nhà Trần

Hương Tức Mặc (nay thuộc Nam Định cũ) là quê gốc của dòng họ Trần. Năm 1262, nhà Trần nâng nơi này thành phủ Thiên Trường, xây dựng hành cung để các thái thượng hoàng về ở sau khi nhường ngôi, tạo nên một "kinh đô thứ hai". Vùng núi Ninh Bình có hành cung Vũ Lâm của nhà Trần; ở Hà Nam, địa danh Trần Thương gắn với kho lương của nhà Trần thời kháng chiến chống Nguyên Mông. Vùng đất này cho triều Trần nhiều nhân tài: trạng nguyên Nguyễn Hiền (Nam Trực), nhà văn Trương Hán Siêu (Yên Khánh).

Thời Lê và Tây Sơn

Thời Lê, Nam Định và Hà Nam thuộc trấn Sơn Nam (sau là Sơn Nam Hạ), còn Ninh Bình thuộc vùng ngoại trấn Thanh Hoa. Thế kỷ 15, Lương Thế Vinh người Vụ Bản đỗ trạng nguyên và để lại tiếng là nhà toán học. Thế kỷ 16, tín ngưỡng Mẫu Liễu Hạnh hình thành và phát triển ở Phủ Dầy (Vụ Bản). Cuối năm 1788, khi quân Thanh kéo vào Thăng Long, quân Tây Sơn rút về giữ phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn ở Ninh Bình, nơi vua Quang Trung tập hợp lực lượng trước khi tiến ra đại phá quân Thanh đầu năm 1789.

Thời Nguyễn và Pháp thuộc

Năm 1829, doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ khẩn hoang vùng bãi bồi ven biển, lập huyện Kim Sơn (Ninh Bình) — tiếp theo huyện Tiền Hải lập trước đó một năm. Năm 1831, vua Minh Mạng lập các tỉnh Ninh Bình và Nam Định. Người Pháp đánh chiếm thành Nam Định năm 1873 và lần nữa năm 1883; năm 1890 họ lập tỉnh Hà Nam với tỉnh lỵ Phủ Lý, tách từ phần đất của Hà Nội và Nam Định.

Cuối thế kỷ 19, linh mục Trần Lục xây dựng quần thể nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn), kết hợp kiến trúc đình chùa Việt với nhà thờ phương Tây. Cùng thời gian đó, Nam Định trở thành một đô thị công nghiệp với nhà máy dệt lập năm 1889, và là quê của nhà thơ trào phúng Tú Xương. Nhà thơ Nguyễn Khuyến sinh ở Ý Yên (Nam Định), quê nội Bình Lục (Hà Nam). Những năm 1920 – 1940, vùng đất này sản sinh nhiều nhà cách mạng như Trường Chinh, Lê Đức Thọ, Lương Khánh Thiện.

Kháng chiến và các lần hợp – tách

Trong kháng chiến chống Pháp, năm 1951 quân đội Việt Nam mở chiến dịch Quang Trung đánh vào hệ thống phòng thủ của Pháp ở vùng Hà Nam – Nam Định – Ninh Bình. Thời chống Mỹ, thành phố Nam Định và nhiều nơi trong vùng bị ném bom nặng nề.

Các lần thay đổi địa giới:

  • 1965 — Nam Định và Hà Nam hợp nhất thành tỉnh Nam Hà.
  • 1975 — Nam Hà và Ninh Bình hợp nhất thành tỉnh Hà Nam Ninh, tỉnh lỵ Nam Định.
  • 1991 — Quốc hội quyết định chia Hà Nam Ninh thành Nam Hà và Ninh Bình, có hiệu lực từ năm 1992.
  • 1996 — Nam Hà được chia thành Nam Định và Hà Nam, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1997.

Hợp nhất năm 2025

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, Ninh Bình, Hà Nam và Nam Định hợp nhất thành tỉnh Ninh Bình mới. Tên Ninh Bình được giữ lại; trung tâm hành chính đặt tại Hoa Lư, nơi gắn với kinh đô thế kỷ 10. Cùng thời điểm, cấp huyện bị bãi bỏ, chính quyền địa phương còn hai cấp. Biển số xe của ba tỉnh cũ — 35 (Ninh Bình), 90 (Hà Nam) và 18 (Nam Định) — vẫn được sử dụng.

Địa lý

Ninh Bình mới nằm ở rìa tây nam châu thổ sông Hồng. Phía bắc giáp Hà Nội, phía đông bắc giáp Hưng Yên qua sông Hồng, phía tây giáp Phú Thọ, phía tây nam và nam giáp Thanh Hóa, phía đông và đông nam là vịnh Bắc Bộ.

Địa hình chia ba dải rõ rệt. Phía tây là vùng núi đá vôi kéo dài từ Kim Bảng, Thanh Liêm (Hà Nam cũ) qua Gia Viễn, Hoa Lư, Nho Quan, Tam Điệp (Ninh Bình cũ), với địa hình karst, hang động, thung lũng ngập nước. Ở giữa là đồng bằng phù sa rộng của Hà Nam và Nam Định. Phía đông nam là vùng ven biển của Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Kim Sơn — nơi bãi bồi tiếp tục lấn ra biển hằng năm.

Sông ngòi gồm sông Hồng ở phía đông bắc, sông Đáy chảy dọc phía tây rồi đổ ra biển ở cửa Đáy, sông Đào (sông Nam Định) nối sông Hồng với sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Hoàng Long, sông Châu Giang và sông Nhuệ đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý.

Các khu bảo tồn quan trọng gồm Vườn quốc gia Cúc Phương — vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam, thành lập năm 1962 — Vườn quốc gia Xuân Thủy ở cửa Ba Lạt — khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam, năm 1989 — Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long với quần thể voọc mông trắng, và vùng lõi Tràng An. Vùng ven biển nằm trong Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng (UNESCO, 2004).

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Thiên tai gồm bão và nước dâng ở dải ven biển, lũ sông Hồng, sông Đáy, sông Hoàng Long, ngập úng và xói lở bờ biển, đặc biệt ở Hải Hậu.

Con người

Cư dân chủ yếu là người Kinh; vùng núi phía tây Ninh Bình cũ có cộng đồng người Mường, nhất là ở Nho Quan, giáp vùng Mường Hòa Bình, Thanh Hóa. Giọng nói thuộc phương ngữ Bắc Bộ; giọng Nam Định và Ninh Bình mỗi nơi có những nét riêng dễ nhận ra.

Đời sống tôn giáo đặc biệt phong phú. Đây là vùng có mật độ nhà thờ Công giáo rất dày, với các giáo phận Phát Diệm và Bùi Chu cùng nhiều xứ đạo ở Nam Định, Ninh Bình. Song song là tín ngưỡng thờ Mẫu với trung tâm Phủ Dầy, thờ Đức Thánh Trần, Phật giáo với các ngôi chùa lớn như Bái Đính, Tam Chúc, Cổ Lễ, cùng thờ cúng tổ tiên và thành hoàng làng. Lịch sử khẩn hoang lấn biển ở Kim Sơn, Nghĩa Hưng, Hải Hậu từ thế kỷ 19 đã tạo nên những cộng đồng dân cư ven biển với nếp sống riêng.

Về tính cách, người Nam Định nổi tiếng hiếu học: Nam Định được gọi là "đất học", với những làng như Hành Thiện (Xuân Trường) có truyền thống khoa cử. Người "thành Nam" còn được nói đến là năng động, khéo buôn bán, thạo nghề dệt và có chất lãng mạn, trào phúng như thơ Tú Xương. Người Hà Nam được nhắc đến với tính cần cù, chất phác của vùng chiêm trũng; người Ninh Bình được cho là hiền hòa, mến khách, gắn bó với núi non và đồng ruộng. Câu "Tháng Tám giỗ Cha, tháng Ba giỗ Mẹ" phản ánh hai trụ cột tín ngưỡng của vùng: giỗ Đức Thánh Trần tháng Tám và giỗ Mẫu Liễu Hạnh tháng Ba âm lịch.

Văn hóa

Di sản và tín ngưỡng

Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt được UNESCO ghi danh năm 2016 là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; Phủ Dầy là một trong những trung tâm quan trọng nhất của tín ngưỡng này, với nghi lễ hầu đồng và hát chầu văn. Quần thể danh thắng Tràng An được ghi danh di sản thế giới năm 2014 theo cả tiêu chí văn hóa và thiên nhiên.

Lễ hội

  • Lễ khai ấn đền Trần (Nam Định) — đêm 14 rạng 15 tháng Giêng, thu hút đông đảo người dân.
  • Lễ hội Phủ Dầy — tháng Ba âm lịch, tưởng nhớ Mẫu Liễu Hạnh.
  • Hội chợ Viềng — họp đầu xuân ở Nam Định, người đi chợ mong mua may bán đắt.
  • Lễ hội Trường Yên (Hoa Lư) — tưởng niệm vua Đinh, vua Lê, có tích cờ lau tập trận.
  • Lễ hội Tịch điền Đọi Sơn (Hà Nam) — tái hiện việc vua Lê Hoàn cày ruộng.
  • Lễ hội chùa Bái Đính, chùa Tam Chúc, đền Thái Vi.

Nghệ thuật dân gian

Vùng đất lưu giữ hát xẩm (Ninh Bình), hát chèo, hát văn, hát dặm Quyển Sơn (Hà Nam), múa rối nước ở một số làng Nam Định, và các tích trò gắn với cờ lau Đinh Bộ Lĩnh.

Kiến trúc và làng nghề

Kiến trúc tiêu biểu gồm nhà thờ đá Phát Diệm, tháp Phổ Minh thời Trần ở Nam Định, chùa Cổ Lễ mang dáng dấp kiến trúc gô-tích, chùa Long Đọi Sơn thời Lý ở Hà Nam, các đền vua Đinh, vua Lê ở Hoa Lư. Làng nghề có thêu ren Văn Lâm và chạm khắc đá Ninh Vân (Hoa Lư), dệt cói Kim Sơn, đúc đồng Tống Xá (Ý Yên), chạm khắc gỗ La Xuyên (Ý Yên), sơn mài Cát Đằng, trồng cây cảnh Vị Khê, làm trống Đọi Tam và dệt lụa Nha Xá (Duy Tiên, Hà Nam).

Ẩm thực

  • Phở Nam Định — gắn với các gia đình làng Vân Cù và Giao Cù, những người đưa nghề phở đi khắp nước.
  • Bánh cuốn làng Kênh, nem nắm Giao Thủy, bánh nhãn Hải Hậu, kẹo Sìu Châu (Nam Định).
  • Cơm cháy, thịt dê núi, nem chua Yên Mạc, gỏi cá nhệch Kim Sơn (Ninh Bình).
  • Cá kho làng Vũ Đại, bánh cuốn Phủ Lý, chuối ngự Đại Hoàng (Hà Nam).

Nhân vật tiêu biểu

Thời phong kiến

  • Đinh Bộ Lĩnh (924–979) — Đinh Tiên Hoàng, người thống nhất đất nước, đóng đô ở Hoa Lư.
  • Lê Hoàn (941–1005) — vua Lê Đại Hành, cai trị từ Hoa Lư, cày tịch điền ở núi Đọi (Hà Nam).
  • Nguyễn Minh Không (1066–1141) — thiền sư, quốc sư thời Lý, người Gia Viễn (Ninh Bình).
  • Trần Hưng Đạo (?–1300) — Hưng Đạo Đại vương, thuộc dòng họ Trần gốc Tức Mặc, được thờ ở nhiều đền tại Nam Định.
  • Nguyễn Hiền (1234–?) — trạng nguyên trẻ tuổi nhất trong lịch sử khoa cử, người Nam Trực (Nam Định).
  • Trương Hán Siêu (?–1354) — nhà văn, đại thần thời Trần, người Yên Khánh (Ninh Bình).
  • Lương Thế Vinh (1441–1496) — trạng nguyên, nhà toán học, người Vụ Bản (Nam Định).
  • Nguyễn Công Trứ (1778–1858) — người Hà Tĩnh, doanh điền sứ lập huyện Kim Sơn.
  • Nguyễn Khuyến (1835–1909) — nhà thơ, sinh ở Ý Yên (Nam Định), quê Bình Lục (Hà Nam).
  • Trần Lục (1825–1899) — linh mục, người xây dựng quần thể nhà thờ đá Phát Diệm.
  • Trần Tế Xương (1870–1907) — Tú Xương, nhà thơ trào phúng của thành Nam.

Cận – hiện đại

  • Lương Khánh Thiện (1903–1942) — nhà cách mạng, người Thanh Liêm (Hà Nam).
  • Trường Chinh (1907–1988) — Tổng Bí thư, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, người Hành Thiện (Xuân Trường, Nam Định).
  • Lê Đức Thọ (1911–1990) — nhà lãnh đạo, trưởng đoàn đàm phán tại Hội nghị Paris, người Nam Định.
  • Nam Cao (1915–1951) — nhà văn hiện thực, tác giả Chí Phèo, người Đại Hoàng (Lý Nhân, Hà Nam).
  • Nguyễn Bính (1918–1966) — nhà thơ "chân quê", người Vụ Bản (Nam Định).

Kinh tế

Kinh tế của tỉnh mới có cơ cấu đa dạng. Công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng dựa vào núi đá vôi phía tây, tập trung ở Tam Điệp, Hoa Lư (Ninh Bình cũ) và Kim Bảng, Thanh Liêm (Hà Nam cũ). Dệt may là ngành truyền thống của Nam Định từ cuối thế kỷ 19 và vẫn là ngành quan trọng. Các khu công nghiệp lớn như Đồng Văn (Duy Tiên), Gián Khẩu, Khánh Phú (Ninh Bình), Hòa Xá (Nam Định) thu hút sản xuất điện tử, ô tô, cơ khí, chế biến.

Du lịch là mũi nhọn của Ninh Bình cũ, với Tràng An, Tam Cốc, Bái Đính, Hoa Lư, và đang mở rộng sang Phủ Dầy, đền Trần, Tam Chúc. Nông nghiệp gồm lúa, rau màu, cây cảnh; vùng ven biển Nam Định và Kim Sơn nuôi ngao, tôm, khai thác hải sản và làm muối. Khu kinh tế Ninh Cơ được quy hoạch ở ven biển Nam Định cũ.

Giao thông có quốc lộ 1, cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình và đoạn Bắc – Nam phía Đông đi tiếp vào Thanh Hóa, đường sắt Bắc – Nam qua Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình, cùng quốc lộ 10, 21 và đường bộ ven biển. Tỉnh không có sân bay; hành khách dùng sân bay Nội Bài hoặc Thọ Xuân.

Du lịch

  • Quần thể danh thắng Tràng An — di sản thế giới hỗn hợp (2014), thuyền đi qua hang động và thung lũng ngập nước.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Hoa Lư
  • Tam Cốc – Bích Động — "Hạ Long trên cạn", thuyền len giữa núi đá và ruộng lúa.
  • Cố đô Hoa Lư — đền vua Đinh, vua Lê giữa thung lũng đá vôi.2Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Hoa Lư
  • Chùa Bái Đính — quần thể chùa cổ trên núi và khu chùa mới quy mô lớn.3Nằm ở Phường Tây Hoa Lư
  • Hang Múa — điểm ngắm cảnh trên đỉnh núi đá nhìn xuống Tam Cốc.
  • Vườn quốc gia Cúc Phương — rừng nguyên sinh, cây chò nghìn năm tuổi, trung tâm cứu hộ linh trưởng.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Cúc Phương
  • Khu bảo tồn Vân Long — đầm nước giữa núi đá, nơi sống của voọc mông trắng.
  • Nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn) — kiến trúc đá và gỗ hòa trộn Đông – Tây.
  • Khu di tích đền Trần – chùa Tháp Phổ Minh (Nam Định) — di tích Thiên Trường của nhà Trần.
  • Quần thể di tích Phủ Dầy (Vụ Bản) — trung tâm thờ Mẫu Liễu Hạnh.
  • Vườn quốc gia Xuân Thủy (Giao Thủy) — rừng ngập mặn và chim di cư ở cửa Ba Lạt.5Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Giao Hoà
  • Nhà thờ đổ Hải Lý (Hải Hậu) — phế tích nhà thờ bên bờ biển xói lở.
  • Chùa Tam Chúc và Ngũ Động Thi Sơn (Kim Bảng) — chùa bên hồ và hang động núi đá ở Hà Nam cũ.
  • Chùa Long Đọi Sơn (Duy Tiên) — chùa thời Lý trên núi Đọi.6Nằm ở Phường Tiên Sơn

Bản đồ du lịch

6 trong 14 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.

Đang tải bản đồ…

  1. 1Quần thể danh thắng Tràng An — Phường Hoa Lư (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  2. 2Cố đô Hoa Lư — Phường Hoa Lư (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  3. 3Chùa Bái Đính — Phường Tây Hoa Lư
  4. 4Vườn quốc gia Cúc Phương — Xã Cúc Phương (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  5. 5Vườn quốc gia Xuân Thủy — Xã Giao Hoà (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  6. 6Chùa Long Đọi Sơn — Phường Tiên Sơn

Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.