Tỉnh · Đồng bằng sông Cửu Long
An Giang
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Tọa độ địa lý
- 10°19′ B, 105°02′ Đ
- Diện tích
- 9.987 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Biên giới quốc gia
- Campuchia
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 4.995.214 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 500,2 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Tỉnh
- Trung tâm hành chính
- Rạch Giá
- Hình thành
- Hợp nhất từ An Giang, Kiên Giang (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 102 — gồm 14 phường, 85 xã, 3 đặc khu
- Biển số xe
- 67, 68
- Đầu mã bưu chính
- 90, 91, 92
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
9.987km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 13/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
4.995.214người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 3/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
500người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 10/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
102đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 14/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- An Giang54
- Kiên Giang48
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 102/102
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Biên | Xã | Kiên Giang | 118,3 | ||
| An Châu | Xã | An Giang | 70,3 | ||
| An Cư | Xã | An Giang | 94,3 | ||
| An Minh | Xã | Kiên Giang | 142,3 | ||
| An Phú | Xã | An Giang | 34,7 | ||
| Ba Chúc | Xã | An Giang | 70,9 | ||
| Bình An | Xã | Kiên Giang | 73,4 | ||
| Bình Đức | Phường | An Giang | 28,2 | ||
| Bình Giang | Xã | Kiên Giang | 163,7 | ||
| Bình Hoà | Xã | An Giang | 48,6 | ||
| Bình Mỹ | Xã | An Giang | 82,6 | ||
| Bình Sơn | Xã | Kiên Giang | 281,7 | ||
| Bình Thạnh Đông | Xã | An Giang | 61,7 | ||
| Cần Đăng | Xã | An Giang | 65,2 | ||
| Châu Đốc | Phường | An Giang | 41,3 | ||
| Châu Phong | Xã | An Giang | 49,3 | ||
| Châu Phú | Xã | An Giang | 80,1 | ||
| Châu Thành | Xã | Kiên Giang | 107,6 | ||
| Chi Lăng | Phường | An Giang | 51,2 | ||
| Chợ Mới | Xã | An Giang | 50,4 | ||
| Chợ Vàm | Xã | An Giang | 67,5 | ||
| Cô Tô | Xã | An Giang | 176,8 | ||
| Cù Lao Giêng | Xã | An Giang | 68,9 | ||
| Định Hoà | Xã | Kiên Giang | 143,8 | ||
| Định Mỹ | Xã | An Giang | 109,8 | ||
| Đông Hoà | Xã | Kiên Giang | 151,9 | ||
| Đông Hưng | Xã | Kiên Giang | 81,6 | ||
| Đông Thái | Xã | Kiên Giang | 154,5 | ||
| Giang Thành | Xã | Kiên Giang | 184,1 | ||
| Giồng Riềng | Xã | Kiên Giang | 122,1 | ||
| Gò Quao | Xã | Kiên Giang | 83,9 | ||
| Hà Tiên | Phường | Kiên Giang | 61,4 | ||
| Hoà Điền | Xã | Kiên Giang | 285,4 | ||
| Hoà Hưng | Xã | Kiên Giang | 114,2 | ||
| Hoà Lạc | Xã | An Giang | 41,1 | ||
| Hoà Thuận | Xã | Kiên Giang | 73,9 | ||
| Hòn Đất | Xã | Kiên Giang | 281,7 | ||
| Hòn Nghệ | Xã | Kiên Giang | 3,5 | ||
| Hội An | Xã | An Giang | 63,5 | ||
| Khánh Bình | Xã | An Giang | 17,9 | ||
| Kiên Hải | Đặc khu | Kiên Giang | 24,8 | ||
| Kiên Lương | Xã | Kiên Giang | 138,1 | ||
| Long Điền | Xã | An Giang | 47,3 | ||
| Long Kiến | Xã | An Giang | 59,8 | ||
| Long Phú | Phường | An Giang | 19,2 | ||
| Long Thạnh | Xã | Kiên Giang | 96,4 | ||
| Long Xuyên | Phường | An Giang | 30 | ||
| Mỹ Đức | Xã | An Giang | 61,6 | ||
| Mỹ Hoà Hưng | Xã | An Giang | 19,7 | ||
| Mỹ Thới | Phường | An Giang | 37,1 | ||
| Mỹ Thuận | Xã | Kiên Giang | 210,5 | ||
| Ngọc Chúc | Xã | Kiên Giang | 90,3 | ||
| Nhơn Hội | Xã | An Giang | 43,8 | ||
| Nhơn Mỹ | Xã | An Giang | 78,7 | ||
| Núi Cấm | Xã | An Giang | 84,2 | ||
| Óc Eo | Xã | An Giang | 68,8 | ||
| Ô Lâm | Xã | An Giang | 99,5 | ||
| Phú An | Xã | An Giang | 57,4 | ||
| Phú Hoà | Xã | An Giang | 71,8 | ||
| Phú Hữu | Xã | An Giang | 81,4 | ||
| Phú Lâm | Xã | An Giang | 43,1 | ||
| Phú Quốc | Đặc khu | Kiên Giang | 575,3 | ||
| Phú Tân | Xã | An Giang | 41,9 | ||
| Rạch Giá | Phường | Kiên Giang | 45,5 | ||
| Sơn Hải | Xã | Kiên Giang | 4,3 | ||
| Sơn Kiên | Xã | Kiên Giang | 163,4 | ||
| Tân An | Xã | An Giang | 40,6 | ||
| Tân Châu | Phường | An Giang | 17,4 | ||
| Tân Hiệp | Xã | Kiên Giang | 146,6 | ||
| Tân Hội | Xã | Kiên Giang | 146,3 | ||
| Tân Thạnh | Xã | Kiên Giang | 123,9 | ||
| Tây Phú | Xã | An Giang | 93,8 | ||
| Tây Yên | Xã | Kiên Giang | 127,5 | ||
| Thạnh Đông | Xã | Kiên Giang | 130 | ||
| Thạnh Hưng | Xã | Kiên Giang | 142,5 | ||
| Thạnh Lộc | Xã | Kiên Giang | 104,6 | ||
| Thạnh Mỹ Tây | Xã | An Giang | 162,1 | ||
| Thoại Sơn | Xã | An Giang | 68,9 | ||
| Thổ Châu | Đặc khu | Kiên Giang | 14 | ||
| Thới Sơn | Phường | An Giang | 49,4 | ||
| Tiên Hải | Xã | Kiên Giang | 2,5 | ||
| Tịnh Biên | Phường | An Giang | 75,6 | ||
| Tô Châu | Phường | Kiên Giang | 79,8 | ||
| Tri Tôn | Xã | An Giang | 73,1 | ||
| U Minh Thượng | Xã | Kiên Giang | 286,5 | ||
| Vân Khánh | Xã | Kiên Giang | 90,8 | ||
| Vĩnh An | Xã | An Giang | 93,4 | ||
| Vĩnh Bình | Xã | Kiên Giang | 159,7 | ||
| Vĩnh Điều | Xã | Kiên Giang | 229,4 | ||
| Vĩnh Gia | Xã | An Giang | 180,4 | ||
| Vĩnh Hanh | Xã | An Giang | 76,8 | ||
| Vĩnh Hậu | Xã | An Giang | 48,5 | ||
| Vĩnh Hoà | Xã | Kiên Giang | 146,2 | ||
| Vĩnh Hoà Hưng | Xã | Kiên Giang | 95,9 | ||
| Vĩnh Phong | Xã | Kiên Giang | 139,3 | ||
| Vĩnh Tế | Phường | An Giang | 64,3 | ||
| Vĩnh Thạnh Trung | Xã | An Giang | 65 | ||
| Vĩnh Thông | Phường | Kiên Giang | 95,9 | ||
| Vĩnh Thuận | Xã | Kiên Giang | 95,5 | ||
| Vĩnh Trạch | Xã | An Giang | 57,9 | ||
| Vĩnh Tuy | Xã | Kiên Giang | 115,9 | ||
| Vĩnh Xương | Xã | An Giang | 50,2 |
Tổng quan
Tỉnh An Giang hiện nay là một đơn vị hành chính cấp tỉnh ở cực tây nam Việt Nam, trải từ đầu nguồn sông Cửu Long nơi sông Tiền và sông Hậu chảy vào lãnh thổ Việt Nam, qua vùng Bảy Núi và Tứ giác Long Xuyên, tới bờ vịnh Thái Lan và các quần đảo ngoài khơi. Đây là tỉnh duy nhất ở đồng bằng sông Cửu Long vừa có biên giới đất liền dài với Campuchia, vừa có núi, có biển và một vùng hải đảo rộng lớn với đảo Phú Quốc. Trung tâm hành chính đặt tại Rạch Giá.
Tỉnh được lập ngày 1 tháng 7 năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh cũ An Giang và Kiên Giang, giữ tên gọi An Giang. Vùng đất này nổi tiếng là vựa lúa lớn của cả nước, là nơi có di chỉ Óc Eo của vương quốc Phù Nam, miếu Bà Chúa Xứ núi Sam, thương cảng Hà Tiên của họ Mạc, kênh Vĩnh Tế, đảo Phú Quốc; là nơi cộng cư của người Kinh, Khmer, Hoa và Chăm, và là cái nôi của nhiều tôn giáo nội sinh Nam Bộ như Bửu Sơn Kỳ Hương, Tứ Ân Hiếu Nghĩa và Phật giáo Hòa Hảo.
Lịch sử
Phù Nam và văn hóa Óc Eo
Tại Óc Eo – Ba Thê (Thoại Sơn), các nhà khảo cổ đã khai quật dấu tích một đô thị cảng của vương quốc Phù Nam tồn tại khoảng từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Tiền La Mã, con dấu, đồ trang sức có nguồn gốc Ấn Độ và hiện vật từ Trung Hoa tìm thấy ở đây cho thấy vùng đất này từng là một mắt xích trên tuyến hàng hải nối Địa Trung Hải, Ấn Độ với Trung Hoa. Hệ thống kênh cổ nối Óc Eo với vùng biển phía tây ngày nay vẫn còn dấu vết. Sau khi Phù Nam suy tàn, vùng đất thuộc Chân Lạp.
Hà Tiên của họ Mạc
Cuối thế kỷ 17, Mạc Cửu, người gốc Quảng Đông, đến vùng đất Mang Khảm ven vịnh Thái Lan, chiêu mộ dân lập nên Hà Tiên thành một thương cảng phồn thịnh. Năm 1708, ông dâng đất cho chúa Nguyễn Phúc Chu và được phong làm Tổng binh trấn Hà Tiên. Con ông là Mạc Thiên Tích tiếp tục mở mang trấn Hà Tiên, lập Chiêu Anh Các quy tụ văn nhân và để lại chùm thơ Hà Tiên thập cảnh. Năm 1771, Hà Tiên bị quân Xiêm đánh phá nặng nề.
Thời chúa Nguyễn và nhà Nguyễn
Năm 1757, chúa Nguyễn lập đạo Châu Đốc cùng các đạo Đông Khẩu, Tân Châu, xác lập chủ quyền ở vùng đầu nguồn sông Hậu. Dưới triều Gia Long và Minh Mạng, Thoại Ngọc Hầu (Nguyễn Văn Thoại) cho đào kênh Thoại Hà năm 1818 nối Long Xuyên với Rạch Giá, rồi từ năm 1819 đến 1824 huy động dân binh đào kênh Vĩnh Tế dọc biên giới từ Châu Đốc đến Hà Tiên — một trong những công trình thủy lợi lớn nhất thời Nguyễn. Kênh được vua ban tên theo tên bà Châu Thị Tế, phu nhân của ông.
Năm 1832, vua Minh Mạng lập tỉnh An Giang (tỉnh lỵ Châu Đốc) và tỉnh Hà Tiên, đều thuộc Nam Kỳ lục tỉnh. Giữa thế kỷ 19, vùng Thất Sơn trở thành nơi ra đời của Bửu Sơn Kỳ Hương do Phật thầy Tây An Đoàn Minh Huyên khai lập, và về sau là Tứ Ân Hiếu Nghĩa của Ngô Lợi.
Kháng chiến chống Pháp
Tháng 6 năm 1867, Pháp chiếm nốt An Giang và Hà Tiên. Nghĩa quân Trần Văn Thành lập căn cứ Láng Linh – Bảy Thưa kéo dài kháng chiến tới năm 1873. Ngày 16 tháng 6 năm 1868, Nguyễn Trung Trực đánh chiếm đồn Kiên Giang ở Rạch Giá; ông bị bắt và bị Pháp hành hình tại Rạch Giá cuối năm đó. Câu nói khẳng khái của ông "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" được lưu truyền rộng rãi. Năm 1900, chính quyền thuộc địa lập các tỉnh Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá và Hà Tiên.
Thế kỷ 20
Năm 1939, Huỳnh Phú Sổ khai lập Phật giáo Hòa Hảo tại làng Hòa Hảo (Tân Châu), nhanh chóng có đông tín đồ khắp miền Tây. Dưới chính quyền Việt Nam Cộng hòa, tỉnh An Giang được lập từ Long Xuyên và Châu Đốc (về sau Châu Đốc được tách lại), còn Rạch Giá và Hà Tiên hợp thành tỉnh Kiên Giang. Trong chiến tranh, nhà tù Phú Quốc là nơi giam giữ tù binh; vùng Hòn Đất gắn với sự hy sinh của Phan Thị Ràng (chị Sứ) năm 1962; rừng U Minh Thượng là căn cứ kháng chiến.
Sau năm 1975
Năm 1976, tỉnh An Giang được lập lại từ An Giang và Châu Đốc, tỉnh lỵ Long Xuyên; tỉnh Kiên Giang giữ tỉnh lỵ Rạch Giá. Tháng 4 năm 1978, quân Khmer Đỏ tràn qua biên giới thảm sát dân thường ở Ba Chúc (Tri Tôn); nhà mồ Ba Chúc nay là di tích ghi dấu tội ác đó. Từ đầu năm 2021, Phú Quốc trở thành thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam.
Hai tỉnh hợp thành
- An Giang — vùng đầu nguồn sông Tiền, sông Hậu và Bảy Núi, với Long Xuyên, Châu Đốc, Óc Eo, núi Sam và cộng đồng Chăm, Khmer.
- Kiên Giang — vùng ven vịnh Thái Lan và hải đảo, với Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc, U Minh Thượng và ngư trường lớn.
Hợp nhất năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, hai tỉnh An Giang và Kiên Giang được hợp nhất thành tỉnh An Giang. Tên gọi An Giang được giữ lại, còn trung tâm hành chính đặt tại Rạch Giá, tỉnh lỵ cũ của Kiên Giang. Cấp huyện được bãi bỏ; tỉnh vận hành theo mô hình hai cấp gồm tỉnh và xã, phường, đặc khu. Các vùng hải đảo được tổ chức thành các đặc khu Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu.
Địa lý
Tỉnh nằm ở cực tây nam đất nước. Phía bắc và tây bắc giáp Campuchia, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp (mới) và thành phố Cần Thơ, phía nam giáp tỉnh Cà Mau (mới), phía tây là vịnh Thái Lan với vùng biển rộng và các quần đảo.
Địa hình đa dạng hiếm có ở đồng bằng sông Cửu Long. Phần lớn là đồng bằng phù sa và vùng trũng Tứ giác Long Xuyên, nhưng nổi lên giữa đồng bằng là cụm Bảy Núi (Thất Sơn) ở Tịnh Biên – Tri Tôn với núi Cấm, ngọn núi cao nhất đồng bằng, cùng núi Sam, núi Sập. Ven biển có các dãy núi đá vôi Hà Tiên – Kiên Lương với hang động, cùng Hòn Đất, Hòn Chông. Sông Tiền và sông Hậu chảy vào Việt Nam tại đây; các sông Cái Lớn, Cái Bé, Giang Thành và hệ thống kênh Vĩnh Tế, Thoại Hà, Rạch Giá – Hà Tiên tạo thành mạng lưới đường thủy.
Vùng biển có hàng trăm hòn đảo, lớn nhất là Phú Quốc, cùng các quần đảo Nam Du, Hòn Sơn, Hải Tặc, Bà Lụa và xa nhất là Thổ Chu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo; vùng hải đảo chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
Các khu bảo tồn quan trọng gồm Vườn quốc gia Phú Quốc, Vườn quốc gia U Minh Thượng, Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang được UNESCO công nhận năm 2006, rừng tràm Trà Sư và khu bảo tồn Láng Linh. Thiên tai gồm lũ vùng đầu nguồn, sạt lở bờ sông ở Tân Châu, Chợ Mới, xâm nhập mặn vùng ven biển, xói lở bờ biển và giông lốc trên biển.
Con người
Đây là nơi cộng cư của bốn cộng đồng lớn: người Kinh; người Khmer tập trung ở Tri Tôn, Tịnh Biên và nhiều vùng của Kiên Giang cũ; người Hoa ở Hà Tiên, Rạch Giá, Long Xuyên, Châu Đốc; và người Chăm theo đạo Hồi ở vùng Tân Châu, Phú Tân, Châu Phú, nổi bật là khu Châu Giang. Người Kinh nói phương ngữ Nam Bộ; người Khmer, Chăm, Hoa giữ tiếng nói riêng.
Đời sống tôn giáo phong phú bậc nhất Nam Bộ. An Giang là cái nôi của Phật giáo Hòa Hảo, với đông đảo tín đồ; vùng Bảy Núi gắn với Bửu Sơn Kỳ Hương, Tứ Ân Hiếu Nghĩa. Người Khmer theo Phật giáo Nam tông, người Chăm theo đạo Hồi với các thánh đường, người Hoa thờ Quan Công, Thiên Hậu, và một bộ phận theo Công giáo, đạo Cao Đài. Tín ngưỡng thờ Bà Chúa Xứ núi Sam thu hút người hành hương khắp cả nước.
Lịch sử di dân gồm người Khmer bản địa, lưu dân Việt khai phá theo đường sông và theo chân các công trình kênh đào thời Nguyễn, người Hoa đến Hà Tiên theo họ Mạc, người Chăm định cư ở đầu nguồn sông Hậu từ thế kỷ 19, và những đợt dân cư ra lập nghiệp ở hải đảo, vùng Tứ giác Long Xuyên trong thế kỷ 20.
Về tính cách, người miền Tây vùng này thường được mô tả là phóng khoáng, hào sảng, trọng nghĩa khí, hiếu khách và giàu lòng mộ đạo. Tinh thần "trọng nghĩa khinh tài" hay được gắn với hình ảnh Nguyễn Trung Trực. Người vùng đầu nguồn được biết đến là quen sống chung với lũ, cần cù với ruộng đồng; người vùng biển đảo nổi tiếng gan dạ, giỏi nghề đi biển.
Văn hóa
Lễ hội
- Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam — lễ hội lớn nhất vùng, được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại tháng 12 năm 2024.
- Hội đua bò Bảy Núi của người Khmer, tổ chức dịp lễ Sene Dolta.
- Chôl Chnăm Thmây, Ok Om Bok và đua ghe ngo của người Khmer.
- Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại đền thờ ở Rạch Giá và ở Phú Quốc.
- Lễ hội Nghinh Ông của ngư dân, lễ tháng Ramadan của người Chăm.
Di sản phi vật thể và nghệ thuật
Ngoài lễ hội Bà Chúa Xứ, đờn ca tài tử Nam Bộ (UNESCO ghi danh năm 2013) phổ biến khắp tỉnh. Người Khmer giữ nghệ thuật Rô băm, Dù kê, dàn nhạc Ngũ âm; người Chăm giữ các điệu múa và nghi lễ riêng.
Nghề thủ công và làng nghề
- Dệt thổ cẩm Chăm ở Châu Phong và lụa Tân Châu nhuộm trái mặc nưa.
- Làng mộc Chợ Thủ (Chợ Mới).
- Nghề làm đường thốt nốt của người Khmer vùng Bảy Núi.
- Nước mắm Phú Quốc, nghề nuôi cấy ngọc trai và trồng tiêu ở Phú Quốc.
- Nghề làm mắm Châu Đốc và khô cá.
Kiến trúc
Các công trình tiêu biểu gồm miếu Bà Chúa Xứ, lăng Thoại Ngọc Hầu và chùa Tây An ở núi Sam; các thánh đường Hồi giáo của người Chăm; hệ thống chùa Khmer; khu lăng mộ họ Mạc ở núi Bình San, Hà Tiên; đền thờ Nguyễn Trung Trực ở Rạch Giá; Dinh Cậu ở Phú Quốc.
Ẩm thực
Bún cá Châu Đốc, các loại mắm Châu Đốc, lẩu mắm, bánh bò thốt nốt, cơm tấm Long Xuyên; bún kèn Hà Tiên, gỏi cá trích Phú Quốc, ghẹ Hàm Ninh, nhum biển; các món chế biến từ cá linh, bông điên điển mùa nước nổi.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến và Pháp thuộc
- Mạc Cửu (1655–1735) — người khai lập trấn Hà Tiên, dâng đất cho chúa Nguyễn năm 1708.
- Mạc Thiên Tích — con Mạc Cửu, người mở mang Hà Tiên, lập Chiêu Anh Các và để lại Hà Tiên thập cảnh.
- Thoại Ngọc Hầu (Nguyễn Văn Thoại, 1761–1829) — người chỉ huy đào kênh Thoại Hà và kênh Vĩnh Tế, an táng ở núi Sam.
- Đoàn Minh Huyên (1807–1856) — Phật thầy Tây An, người khai lập đạo Bửu Sơn Kỳ Hương, tu hành ở chùa Tây An, núi Sam.
- Ngô Lợi (1831–1890) — người khai lập đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa ở vùng Bảy Núi.
- Trần Văn Thành (? –1873) — thủ lĩnh cuộc kháng Pháp ở Láng Linh – Bảy Thưa.
- Nguyễn Trung Trực (1838–1868) — anh hùng chống Pháp, đánh đồn Kiên Giang và bị hành hình tại Rạch Giá.
Cận – hiện đại
- Tôn Đức Thắng (1888–1980) — Chủ tịch nước, sinh ở cù lao Ông Hổ, Long Xuyên.
- Đông Hồ (1906–1969) — nhà thơ, nhà giáo, người Hà Tiên.
- Mộng Tuyết (1914–2007) — nữ thi sĩ, người Hà Tiên.
- Huỳnh Phú Sổ (1920–1947) — người khai lập Phật giáo Hòa Hảo, sinh ở làng Hòa Hảo.
- Sơn Nam (1926–2008) — nhà văn, nhà nghiên cứu văn hóa Nam Bộ, sinh ở An Biên, Kiên Giang.
- Phan Thị Ràng (chị Sứ) — nữ du kích Hòn Đất, nguyên mẫu nhân vật trong tiểu thuyết Hòn Đất của Anh Đức.
Kinh tế
Tỉnh là một trong những vựa lúa lớn nhất Việt Nam, với vùng Tứ giác Long Xuyên và đồng bằng ven sông Hậu. Đây cũng là vùng nuôi cá tra xuất khẩu quy mô lớn, có đội tàu đánh bắt hải sản đông đảo và các ngư trường lớn ở vịnh Thái Lan. Nước mắm Phú Quốc là sản phẩm Việt Nam đầu tiên được Liên minh châu Âu bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Vùng Bảy Núi có cây thốt nốt, vùng ven biển nuôi tôm, sò, nghêu.
Công nghiệp gồm chế biến lương thực, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng từ đá vôi ở Kiên Lương – Hòn Chông, cùng các khu công nghiệp quanh Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá. Phú Quốc là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng quốc tế, được chọn làm nơi tổ chức Tuần lễ cấp cao APEC năm 2027.
Về giao thông, tỉnh có sân bay quốc tế Phú Quốc và sân bay Rạch Giá; các cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương và Hà Tiên với Campuchia; các quốc lộ 80, 91, tuyến N1 và tuyến cao tốc nối về Cần Thơ. Sông Hậu và hệ thống kênh đào vẫn là trục vận tải hàng hóa quan trọng; các tuyến tàu cao tốc nối Rạch Giá, Hà Tiên với Phú Quốc và các đảo.
Du lịch
- Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam — trung tâm hành hương lớn nhất Nam Bộ, cạnh lăng Thoại Ngọc Hầu và chùa Tây An.1Nằm ở Phường Vĩnh Tế
- Khu di tích Óc Eo – Ba Thê — dấu tích đô thị cảng Phù Nam.2Nằm ở Xã Óc Eo
- Núi Cấm và vùng Bảy Núi — cụm núi giữa đồng bằng với chùa chiền và cảnh quan riêng.3Nằm ở Xã Núi Cấm
- Rừng tràm Trà Sư — rừng ngập nước phủ bèo, đi bằng xuồng.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã An Cư
- Nhà mồ Ba Chúc — di tích tưởng niệm nạn nhân cuộc thảm sát năm 1978.5Nằm ở Xã Ba Chúc
- Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng — ở cù lao Ông Hổ, Long Xuyên.
- Làng Chăm Châu Giang — thánh đường Hồi giáo và nghề dệt.
- Đền thờ Nguyễn Trung Trực — ở Rạch Giá.6Nằm ở Phường Rạch Giá
- Hà Tiên — lăng họ Mạc, Thạch Động, Đông Hồ và bãi Mũi Nai.
- Hòn Chông — vùng núi đá vôi và bãi biển ven bờ Kiên Lương.7Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Kiên Lương
- Đảo Phú Quốc — Vườn quốc gia, Dinh Cậu, nhà tù Phú Quốc, các bãi biển và quần đảo An Thới.8Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Đặc khu Phú Quốc
- Quần đảo Nam Du và Hòn Sơn — cụm đảo hoang sơ ngoài khơi.9Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Đặc khu Kiên Hải
- Vườn quốc gia U Minh Thượng — rừng tràm trên đất than bùn.10Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã U Minh Thượng
Bản đồ du lịch
10 trong 13 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam — Phường Vĩnh Tế
- 2Khu di tích Óc Eo – Ba Thê — Xã Óc Eo
- 3Núi Cấm và vùng Bảy Núi — Xã Núi Cấm
- 4Rừng tràm Trà Sư — Xã An Cư (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 5Nhà mồ Ba Chúc — Xã Ba Chúc
- 6Đền thờ Nguyễn Trung Trực — Phường Rạch Giá
- 7Hòn Chông — Xã Kiên Lương (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 8Đảo Phú Quốc — Đặc khu Phú Quốc (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 9Quần đảo Nam Du và Hòn Sơn — Đặc khu Kiên Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 10Vườn quốc gia U Minh Thượng — Xã U Minh Thượng (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.