Tỉnh · Đồng bằng sông Cửu Long
Vĩnh Long
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Tọa độ địa lý
- 10°00′ B, 106°18′ Đ
- Diện tích
- 6.243,4 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Biên giới quốc gia
- Không
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 4.257.581 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 681,9 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Tỉnh
- Trung tâm hành chính
- Vĩnh Long
- Hình thành
- Hợp nhất từ Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 124 — gồm 19 phường, 105 xã
- Biển số xe
- 64, 71, 84
- Đầu mã bưu chính
- 85, 86, 87
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
6.243km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 25/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
4.257.581người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 9/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
682người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 8/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
124đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 8/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Bến Tre48
- Trà Vinh41
- Vĩnh Long35
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 124/124
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Bình | Xã | Vĩnh Long | 61,8 | ||
| An Định | Xã | Bến Tre | 46,6 | ||
| An Hiệp | Xã | Bến Tre | 56,3 | ||
| An Hội | Phường | Bến Tre | 31,9 | ||
| An Ngãi Trung | Xã | Bến Tre | 33,9 | ||
| An Phú Tân | Xã | Trà Vinh | 53,9 | ||
| An Qui | Xã | Bến Tre | 73,5 | ||
| An Trường | Xã | Trà Vinh | 72,6 | ||
| Ba Tri | Xã | Bến Tre | 49,5 | ||
| Bảo Thạnh | Xã | Bến Tre | 62,3 | ||
| Bến Tre | Phường | Bến Tre | 32 | ||
| Bình Đại | Xã | Bến Tre | 44,7 | ||
| Bình Minh | Phường | Vĩnh Long | 23,9 | ||
| Bình Phú | Xã | Trà Vinh | 59,2 | ||
| Bình Phước | Xã | Vĩnh Long | 35,7 | ||
| Cái Ngang | Xã | Vĩnh Long | 63,1 | ||
| Cái Nhum | Xã | Vĩnh Long | 52,5 | ||
| Cái Vồn | Phường | Vĩnh Long | 26,5 | ||
| Càng Long | Xã | Trà Vinh | 46,9 | ||
| Cầu Kè | Xã | Trà Vinh | 54,1 | ||
| Cầu Ngang | Xã | Trà Vinh | 35,3 | ||
| Châu Hoà | Xã | Bến Tre | 52,1 | ||
| Châu Hưng | Xã | Bến Tre | 35,2 | ||
| Châu Thành | Xã | Trà Vinh | 87,4 | ||
| Chợ Lách | Xã | Bến Tre | 49,7 | ||
| Duyên Hải | Phường | Trà Vinh | 69,6 | ||
| Đại An | Xã | Trà Vinh | 32,3 | ||
| Đại Điền | Xã | Bến Tre | 59,3 | ||
| Đôn Châu | Xã | Trà Vinh | 58,9 | ||
| Đông Hải | Xã | Trà Vinh | 68,9 | ||
| Đồng Khởi | Xã | Bến Tre | 41,1 | ||
| Đông Thành | Phường | Vĩnh Long | 44,4 | ||
| Giao Long | Xã | Bến Tre | 42,5 | ||
| Giồng Trôm | Xã | Bến Tre | 42,4 | ||
| Hàm Giang | Xã | Trà Vinh | 60,7 | ||
| Hiệp Mỹ | Xã | Trà Vinh | 67,5 | ||
| Hiếu Phụng | Xã | Vĩnh Long | 42,5 | ||
| Hiếu Thành | Xã | Vĩnh Long | 53,4 | ||
| Hoà Bình | Xã | Vĩnh Long | 65,6 | ||
| Hoà Hiệp | Xã | Vĩnh Long | 44,1 | ||
| Hoà Minh | Xã | Trà Vinh | 35,8 | ||
| Hoà Thuận | Phường | Trà Vinh | 16,5 | ||
| Hùng Hoà | Xã | Trà Vinh | 57,5 | ||
| Hưng Khánh Trung | Xã | Bến Tre | 32,1 | ||
| Hưng Mỹ | Xã | Trà Vinh | 67 | ||
| Hưng Nhượng | Xã | Bến Tre | 53,7 | ||
| Hương Mỹ | Xã | Bến Tre | 55 | ||
| Long Châu | Phường | Vĩnh Long | 12,6 | ||
| Long Đức | Phường | Trà Vinh | 40,6 | ||
| Long Hiệp | Xã | Trà Vinh | 65,2 | ||
| Long Hoà | Xã | Trà Vinh | 52,7 | ||
| Long Hồ | Xã | Vĩnh Long | 47,6 | ||
| Long Hữu | Xã | Trà Vinh | 67,3 | ||
| Long Thành | Xã | Trà Vinh | 51,5 | ||
| Long Vĩnh | Xã | Trà Vinh | 96,4 | ||
| Lộc Thuận | Xã | Bến Tre | 42,7 | ||
| Lục Sĩ Thành | Xã | Vĩnh Long | 43,5 | ||
| Lương Hoà | Xã | Bến Tre | 37,5 | ||
| Lương Phú | Xã | Bến Tre | 27,9 | ||
| Lưu Nghiệp Anh | Xã | Trà Vinh | 54,6 | ||
| Mỏ Cày | Xã | Bến Tre | 38,9 | ||
| Mỹ Chánh Hoà | Xã | Bến Tre | 50,6 | ||
| Mỹ Long | Xã | Trà Vinh | 73,6 | ||
| Mỹ Thuận | Xã | Vĩnh Long | 56 | ||
| Ngãi Tứ | Xã | Vĩnh Long | 69,1 | ||
| Ngũ Lạc | Xã | Trà Vinh | 60,9 | ||
| Nguyệt Hoá | Phường | Trà Vinh | 21,1 | ||
| Nhị Long | Xã | Trà Vinh | 58 | ||
| Nhị Trường | Xã | Trà Vinh | 72,3 | ||
| Nhơn Phú | Xã | Vĩnh Long | 38,1 | ||
| Nhuận Phú Tân | Xã | Bến Tre | 41,6 | ||
| Phong Thạnh | Xã | Trà Vinh | 77,3 | ||
| Phú Khương | Phường | Bến Tre | 25 | ||
| Phú Phụng | Xã | Bến Tre | 47,9 | ||
| Phú Quới | Xã | Vĩnh Long | 50,6 | ||
| Phú Tân | Phường | Bến Tre | 26,6 | ||
| Phú Thuận | Xã | Bến Tre | 29,3 | ||
| Phú Túc | Xã | Bến Tre | 63,1 | ||
| Phước Hậu | Phường | Vĩnh Long | 15,5 | ||
| Phước Long | Xã | Bến Tre | 40 | ||
| Phước Mỹ Trung | Xã | Bến Tre | 38,2 | ||
| Quới An | Xã | Vĩnh Long | 44,9 | ||
| Quới Điền | Xã | Bến Tre | 49,6 | ||
| Quới Thiện | Xã | Vĩnh Long | 47 | ||
| Song Lộc | Xã | Trà Vinh | 80,1 | ||
| Song Phú | Xã | Vĩnh Long | 76,6 | ||
| Sơn Đông | Phường | Bến Tre | 23,5 | ||
| Tam Bình | Xã | Vĩnh Long | 34,6 | ||
| Tam Ngãi | Xã | Trà Vinh | 61,3 | ||
| Tân An | Xã | Trà Vinh | 57,3 | ||
| Tân Hạnh | Phường | Vĩnh Long | 17,8 | ||
| Tân Hào | Xã | Bến Tre | 44,5 | ||
| Tân Hoà | Xã | Trà Vinh | 61,2 | ||
| Tân Long Hội | Xã | Vĩnh Long | 36,3 | ||
| Tân Lược | Xã | Vĩnh Long | 56,4 | ||
| Tân Ngãi | Phường | Vĩnh Long | 21,7 | ||
| Tân Phú | Xã | Bến Tre | 51,9 | ||
| Tân Quới | Xã | Vĩnh Long | 45,7 | ||
| Tân Thành Bình | Xã | Bến Tre | 52,7 | ||
| Tân Thuỷ | Xã | Bến Tre | 52,6 | ||
| Tân Xuân | Xã | Bến Tre | 50,4 | ||
| Tập Ngãi | Xã | Trà Vinh | 58,8 | ||
| Tập Sơn | Xã | Trà Vinh | 67,4 | ||
| Thanh Đức | Phường | Vĩnh Long | 16,5 | ||
| Thạnh Hải | Xã | Bến Tre | 100,7 | ||
| Thạnh Phong | Xã | Bến Tre | 78 | ||
| Thạnh Phú | Xã | Bến Tre | 70,7 | ||
| Thạnh Phước | Xã | Bến Tre | 77 | ||
| Thành Thới | Xã | Bến Tre | 49,4 | ||
| Thạnh Trị | Xã | Bến Tre | 73,3 | ||
| Thới Thuận | Xã | Bến Tre | 117 | ||
| Tiên Thuỷ | Xã | Bến Tre | 33,8 | ||
| Tiểu Cần | Xã | Trà Vinh | 49,7 | ||
| Trà Côn | Xã | Vĩnh Long | 59,4 | ||
| Trà Cú | Xã | Trà Vinh | 37,3 | ||
| Trà Ôn | Xã | Vĩnh Long | 42,8 | ||
| Trà Vinh | Phường | Trà Vinh | 15,7 | ||
| Trung Hiệp | Xã | Vĩnh Long | 46,7 | ||
| Trung Ngãi | Xã | Vĩnh Long | 39,3 | ||
| Trung Thành | Xã | Vĩnh Long | 35,9 | ||
| Trường Long Hoà | Phường | Trà Vinh | 56,5 | ||
| Vinh Kim | Xã | Trà Vinh | 56,7 | ||
| Vĩnh Thành | Xã | Bến Tre | 52 | ||
| Vĩnh Xuân | Xã | Vĩnh Long | 57,8 |
Tổng quan
Tỉnh Vĩnh Long hiện nay là một đơn vị hành chính cấp tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, nằm gọn trên vùng đất phù sa kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu rồi trải ra tới bờ Biển Đông. Lãnh thổ của tỉnh gồm những dải cù lao lớn do các nhánh sông Cửu Long chia cắt — sông Cổ Chiên, sông Hàm Luông, sông Ba Lai — cùng một dải duyên hải bãi bồi ở phía đông. Trung tâm hành chính đặt tại Vĩnh Long, đô thị cổ bên bờ sông Cổ Chiên.
Tỉnh được lập ngày 1 tháng 7 năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất ba tỉnh cũ là Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh. Vùng đất này được biết đến với những vườn cây ăn trái miệt vườn, rừng dừa Bến Tre, cộng đồng người Khmer đông đảo ở Trà Vinh, những lò gạch gốm đỏ ven sông Mang Thít, và với vai trò đặc biệt trong lịch sử Nam Bộ: nơi Phan Thanh Giản tuẫn tiết, nơi Nguyễn Đình Chiểu sống những năm cuối đời, và nơi phong trào Đồng Khởi bùng nổ năm 1960.
Lịch sử
Thời cổ và vùng đất Thủy Chân Lạp
Trong những thế kỷ đầu Công nguyên, vùng hạ lưu sông Cửu Long thuộc phạm vi ảnh hưởng của vương quốc Phù Nam, rồi về sau là Chân Lạp. Đây là vùng đất trũng, nhiều sông rạch và giồng cát ven biển, nơi người Khmer định cư lâu đời trên các giồng đất cao và lập chùa làm trung tâm của mỗi phum, sóc. Nhiều ngôi chùa Khmer ở Trà Vinh, trong đó có chùa Âng, được truyền tụng là có lịch sử từ rất sớm.
Thời chúa Nguyễn và nhà Nguyễn
Từ thế kỷ 17, lưu dân người Việt từ miền Trung và một bộ phận người Hoa theo đường sông vào khai phá vùng này. Năm 1732, chúa Nguyễn Phúc Chú lập dinh Long Hồ; sau đó lỵ sở dời về vùng Tầm Bào, chính là khu vực thành phố Vĩnh Long sau này. Dưới thời Gia Long, vùng đất này thuộc trấn Vĩnh Thanh; năm 1832, vua Minh Mạng đổi thành tỉnh Vĩnh Long, một trong sáu tỉnh của Nam Kỳ (Nam Kỳ lục tỉnh). Lãnh thổ Vĩnh Long thời ấy rộng hơn nhiều so với tỉnh Vĩnh Long trước năm 2025, bao gồm cả phần lớn đất Bến Tre và Trà Vinh về sau.
Thời Pháp thuộc
Năm 1862, quân Pháp đánh chiếm thành Vĩnh Long, sau đó trả lại cho triều đình Huế. Tháng 6 năm 1867, Pháp chiếm nốt ba tỉnh miền Tây là Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên. Kinh lược sứ Phan Thanh Giản, người quê Ba Tri, đã giao thành để tránh đổ máu cho dân, rồi tuyệt thực và uống thuốc độc tự vẫn. Dưới chính quyền thực dân, vùng đất cũ của tỉnh Vĩnh Long được chia thành nhiều hạt tham biện, đến năm 1900 thì thành các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh. Trong thời kỳ này, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu sống ở Ba Tri và mất tại đây năm 1888, để lại những áng văn yêu nước tiêu biểu của Nam Bộ.
Hai cuộc kháng chiến
Vùng đất ba tỉnh là địa bàn hoạt động mạnh của phong trào cách mạng. Dưới chính quyền Việt Nam Cộng hòa, từ năm 1956 Bến Tre mang tên tỉnh Kiến Hòa, Trà Vinh mang tên tỉnh Vĩnh Bình. Ngày 17 tháng 1 năm 1960, phong trào Đồng Khởi bùng nổ ở Mỏ Cày, Bến Tre, dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Thị Định, rồi lan ra khắp miền Nam. Từ đó Bến Tre được gọi là "quê hương Đồng Khởi". Trong cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, thị xã Bến Tre bị tàn phá nặng nề.
Sau năm 1975 và các lần chia tách
Năm 1976, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh được hợp nhất thành tỉnh Cửu Long, còn Bến Tre giữ nguyên là một tỉnh. Cuối năm 1991, Quốc hội quyết định chia tỉnh Cửu Long thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh như cũ. Ba tỉnh tồn tại song song hơn ba thập niên, với ba thị xã tỉnh lỵ lần lượt được nâng lên thành phố: Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh.
Ba tỉnh hợp thành
- Vĩnh Long — vùng đất cũ của dinh Long Hồ, một trong Nam Kỳ lục tỉnh, nổi tiếng với miệt vườn cù lao An Bình, gạch gốm Mang Thít và là quê của nhiều nhân vật lớn thời hiện đại.
- Bến Tre — vùng ba cù lao An Hóa, Bảo và Minh, "xứ dừa", nơi gắn với Nguyễn Đình Chiểu, Phan Thanh Giản, Trương Vĩnh Ký và phong trào Đồng Khởi.
- Trà Vinh — vùng đất có cộng đồng Khmer đông đảo với hệ thống chùa chiền dày đặc, ao Bà Om, biển Ba Động và các công trình năng lượng ven biển.
Hợp nhất năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, ba tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh được hợp nhất thành tỉnh mới mang tên Vĩnh Long, trung tâm hành chính đặt tại Vĩnh Long. Cùng lúc, cấp huyện bị bãi bỏ trên cả nước; tỉnh mới vận hành theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã, phường. Việc hợp nhất gom lại gần như toàn bộ phần đất giữa sông Tiền và sông Hậu vào một đơn vị hành chính, tương tự phạm vi của tỉnh Vĩnh Long thời Minh Mạng.
Địa lý
Tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Đồng Tháp (mới) qua sông Tiền, phía tây và tây nam giáp thành phố Cần Thơ qua sông Hậu, phía đông nhìn ra Biển Đông.
Địa hình là đồng bằng phù sa thấp, bằng phẳng, bị chia cắt bởi chằng chịt sông, kênh, rạch. Các nhánh lớn của sông Cửu Long — sông Cổ Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, cùng sông Hậu ở phía tây — chảy qua tỉnh rồi đổ ra biển qua các cửa sông. Giữa các nhánh sông là những cù lao lớn nhỏ. Ở vùng ven biển Bến Tre và Trà Vinh có các giồng cát chạy song song bờ biển, dấu vết của những đường bờ biển cổ; người Khmer xưa thường lập phum sóc trên các giồng này.
Bờ biển là dạng bãi bồi, bùn và cát, có rừng ngập mặn ở các cửa sông. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú (Bến Tre) và các khu rừng ngập mặn ven biển Trà Vinh là những vùng sinh thái quan trọng.
Những thách thức tự nhiên lớn nhất là xâm nhập mặn vào mùa khô, đặc biệt nghiêm trọng ở Bến Tre và Trà Vinh; sạt lở bờ sông, bờ biển; triều cường và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Con người
Cư dân chủ yếu là người Kinh, cùng cộng đồng Khmer rất đông ở Trà Vinh và một phần Vĩnh Long (vùng Trà Ôn, Tam Bình), và người Hoa sinh sống ở các đô thị và vùng ven biển. Người Việt nói phương ngữ Nam Bộ; người Khmer giữ tiếng Khmer và chữ Khmer, được dạy trong các trường chùa.
Về tôn giáo và tín ngưỡng, người Khmer theo Phật giáo Nam tông; ngôi chùa là trung tâm đời sống cộng đồng của mỗi phum sóc. Người Kinh theo Phật giáo Bắc tông, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ thần Thành hoàng ở các đình làng, và một bộ phận theo Công giáo (vùng Cái Mơn, Chợ Lách có nhà thờ lâu đời) hoặc đạo Cao Đài. Ở Bến Tre từng xuất hiện đạo Dừa của Nguyễn Thành Nam (ông Đạo Dừa) trên cồn Phụng.
Lịch sử di dân để lại dấu ấn rõ: người Khmer định cư lâu đời trên giồng cát, lưu dân Việt từ miền Trung theo đường sông vào khẩn hoang từ thế kỷ 17–18, người Hoa đến buôn bán và lập nghiệp. Ba cộng đồng chung sống, giao thoa trong lễ hội, ẩm thực và cả ngôn ngữ.
Về tính cách, người dân vùng này thường được mô tả mang nét chung của người Nam Bộ: hiếu khách, chân chất, thẳng thắn, trọng nghĩa khí. Người Bến Tre thường được nói đến với tinh thần quật khởi gắn với Đồng Khởi và truyền thống văn chương nghĩa khí của Nguyễn Đình Chiểu. Người miệt vườn Vĩnh Long được xem là cần mẫn, gắn bó với cây trái, giỏi nghề vườn. Người Khmer Trà Vinh được biết đến với đời sống gắn bó với chùa chiền, lòng mộ đạo và các lễ hội cộng đồng sôi nổi.
Văn hóa
Lễ hội
- Ok Om Bok (lễ cúng trăng) của người Khmer, kèm hội đua ghe ngo trên sông, là sự kiện lớn của Trà Vinh.
- Chôl Chnăm Thmây (Tết năm mới) và Sene Dolta (lễ cúng ông bà) của người Khmer.
- Lễ giỗ Nguyễn Đình Chiểu ở Ba Tri, lễ hội Nghinh Ông của ngư dân ven biển, lễ Kỳ Yên tại các đình làng.
- Lễ kỷ niệm Đồng Khởi ở Bến Tre vào tháng Giêng dương lịch.
Di sản phi vật thể và nghệ thuật
Đờn ca tài tử Nam Bộ, được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2013, phổ biến trong đời sống thường ngày. Cải lương có nhiều nghệ sĩ và soạn giả xuất thân từ vùng này. Người Khmer giữ các loại hình nghệ thuật riêng: múa Rô băm, sân khấu Dù kê, dàn nhạc Ngũ âm, múa Lâm thôn.
Nghề thủ công và làng nghề
- Các làng nghề dừa ở Bến Tre: kẹo dừa, chỉ xơ dừa, đồ mỹ nghệ từ gáo và thân dừa.
- Gạch gốm Mang Thít (Vĩnh Long) với những lò nung hình tháp ven kênh.
- Làng cây giống, hoa kiểng Cái Mơn – Chợ Lách.
- Nghề làm bánh tráng, bánh phồng ở Bến Tre.
Kiến trúc
Kiến trúc đặc trưng gồm hệ thống chùa Khmer mái nhiều tầng, đầu đao uốn cong; Văn Thánh Miếu Vĩnh Long; các ngôi nhà cổ ở cù lao An Bình và Bình Hòa Phước; nhà thờ Cái Mơn; khu mộ và đền thờ Nguyễn Đình Chiểu ở Ba Tri.
Ẩm thực
Kẹo dừa Bến Tre, bánh phồng Sơn Đốc, bánh tráng Mỹ Lồng; bún nước lèo, bánh tét Trà Cuôn, chù ụ rang me của Trà Vinh; cá tai tượng chiên xù, bưởi Năm Roi Bình Minh, cam sành Tam Bình, chôm chôm và các loại trái cây miệt vườn.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến và Pháp thuộc
- Nguyễn Văn Tồn (? –1820) — người Khmer ở vùng Trà Vinh, tướng của nhà Nguyễn, giữ chức Thống chế Điều bát; lăng mộ ở Trà Ôn, Vĩnh Long.
- Phan Thanh Giản (1796–1867) — đại thần nhà Nguyễn, sinh ở Ba Tri, Bến Tre, tuẫn tiết sau khi Pháp chiếm thành Vĩnh Long năm 1867.
- Nguyễn Đình Chiểu (1822–1888) — nhà thơ yêu nước, tác giả Lục Vân Tiên, sống những năm cuối đời và mất ở Ba Tri.
- Phan Văn Trị (1830–1910) — nhà thơ yêu nước, quê ở Giồng Trôm, Bến Tre.
- Trương Vĩnh Ký (1837–1898) — học giả, nhà ngôn ngữ học, sinh ở Cái Mơn, Bến Tre.
Cận – hiện đại
- Sơn Ngọc Thành (1908–1977) — chính khách Campuchia, sinh ở Trà Vinh.
- Phạm Hùng (1912–1988) — Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, quê Long Hồ, Vĩnh Long.
- Trần Đại Nghĩa (1913–1997) — nhà khoa học quân sự, quê Tam Bình, Vĩnh Long.
- Huỳnh Tấn Phát (1913–1989) — kiến trúc sư, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, quê Bến Tre.
- Diệp Minh Châu (1919–2002) — nhà điêu khắc, họa sĩ, quê Bến Tre.
- Út Trà Ôn (1919–2001) — nghệ sĩ cải lương, gắn tên tuổi với quê Trà Ôn, Vĩnh Long.
- Nguyễn Thị Định (1920–1992) — lãnh đạo phong trào Đồng Khởi, Phó Chủ tịch nước, quê Giồng Trôm, Bến Tre.
- Võ Văn Kiệt (1922–2008) — Thủ tướng Chính phủ, quê Vũng Liêm, Vĩnh Long.
- Viễn Châu (1924–2016) — soạn giả vọng cổ, quê Trà Vinh.
- Trần Văn Ơn (1931–1950) — học sinh bị bắn chết trong cuộc biểu tình ở Sài Gòn năm 1950, quê Bến Tre.
- Nguyễn Thị Út (Út Tịch, 1931–1968) — nữ anh hùng thời kháng chiến, quê Trà Vinh.
- Nguyễn Thiện Nhân (sinh 1953) — Phó Thủ tướng, sinh ở Trà Vinh.
Kinh tế
Kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp và thủy sản. Bến Tre là vùng trồng dừa lớn của cả nước, kéo theo cả một chuỗi chế biến từ cơm dừa, nước dừa, dầu dừa, kẹo dừa đến chỉ xơ, thảm và than hoạt tính. Vĩnh Long là vựa cây ăn trái với bưởi Năm Roi, cam sành, chôm chôm, cùng lúa gạo và rau màu. Trà Vinh phát triển lúa, đậu phộng, dừa sáp Cầu Kè, nuôi tôm và nghề cá ven biển. Nghề làm cây giống, hoa kiểng Chợ Lách cung cấp cho nhiều tỉnh.
Công nghiệp tập trung ở các khu công nghiệp quanh Vĩnh Long, Bình Minh, Bến Tre và Trà Vinh, chủ yếu là chế biến nông thủy sản, may mặc, vật liệu xây dựng. Vùng ven biển Trà Vinh có Khu kinh tế Định An và Trung tâm điện lực Duyên Hải; dải ven biển Bến Tre và Trà Vinh phát triển nhiều dự án điện gió. Kênh Quan Chánh Bố cho phép tàu trọng tải lớn vào sông Hậu.
Giao thông dựa vào mạng lưới sông nước dày đặc và các cây cầu lớn: cầu Mỹ Thuận và Mỹ Thuận 2 trên sông Tiền, cầu Cần Thơ trên sông Hậu, cầu Rạch Miễu, Hàm Luông, Cổ Chiên nối các cù lao. Quốc lộ 1, quốc lộ 53, 54, 57, 60 và tuyến cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ đi qua tỉnh. Du lịch miệt vườn, du lịch sinh thái sông nước và du lịch văn hóa Khmer là hướng phát triển quan trọng.
Du lịch
- Cù lao An Bình — vườn cây trái và nhà cổ giữa sông Cổ Chiên, một trong những điểm khởi đầu của du lịch miệt vườn.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã An Bình
- Văn Thánh Miếu Vĩnh Long — công trình thờ Khổng Tử và các bậc hiền nhân, dựng từ thế kỷ 19.
- Lò gạch gốm Mang Thít — những lò nung hình tháp nối tiếp nhau dọc kênh, được ví như "vương quốc gạch gốm" miền Tây.
- Khu tưởng niệm Thủ tướng Võ Văn Kiệt và Khu lưu niệm Chủ tịch Phạm Hùng — di tích lưu niệm ở Vĩnh Long.
- Khu lưu niệm Nguyễn Đình Chiểu — đền thờ và mộ phần ở Ba Tri.
- Khu di tích Đồng Khởi — các di tích ở Mỏ Cày gắn với sự kiện năm 1960.
- Cồn Phụng và các cồn dừa — cồn nổi trên sông Tiền với di tích đạo Dừa và làng nghề dừa.
- Nhà thờ Cái Mơn và làng hoa kiểng Chợ Lách — vùng vườn cây giống nổi tiếng.
- Ao Bà Om và chùa Âng — hồ nước cổ với hàng cây cổ thụ rễ nổi, bên ngôi chùa Khmer cổ ở Trà Vinh.
- Chùa Cò và chùa Hang — các ngôi chùa Khmer ở Trà Vinh, nổi tiếng với đàn chim trú ngụ.
- Biển Ba Động — bãi biển ở vùng ven biển Trà Vinh.2Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Trường Long Hoà
- Khu bảo tồn đất ngập nước Thạnh Phú — rừng ngập mặn ven biển Bến Tre.
Bản đồ du lịch
2 trong 12 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Cù lao An Bình — Xã An Bình (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Biển Ba Động — Phường Trường Long Hoà (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.