Thành phố trực thuộc trung ương · Đồng bằng sông Hồng
Hải Phòng
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Đồng bằng sông Hồng
- Tọa độ địa lý
- 20°53′ B, 106°29′ Đ
- Diện tích
- 3.195,2 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Giáp ranh
- Biên giới quốc gia
- Không
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 4.664.124 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 1.459,7 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Thành phố trực thuộc trung ương
- Trung tâm hành chính
- Hải Phòng
- Hình thành
- Hợp nhất từ Hải Dương, Hải Phòng (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 114 — gồm 45 phường, 67 xã, 2 đặc khu
- Biển số xe
- 15, 16, 34
- Đầu mã bưu chính
- 03, 04, 05
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
3.195km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 33/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
4.664.124người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 4/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
1.460người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 3/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
114đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 11/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Hải Dương64
- Hải Phòng50
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 114/114
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| Ái Quốc | Phường | Hải Dương | 17,6 | ||
| An Biên | Phường | Hải Phòng | 6,6 | ||
| An Dương | Phường | Hải Phòng | 31,2 | ||
| An Hải | Phường | Hải Phòng | 20 | ||
| An Hưng | Xã | Hải Phòng | 20,2 | ||
| An Khánh | Xã | Hải Phòng | 24,2 | ||
| An Lão | Xã | Hải Phòng | 26,4 | ||
| An Phong | Phường | Hải Phòng | 27,9 | ||
| An Phú | Xã | Hải Dương | 27,3 | ||
| An Quang | Xã | Hải Phòng | 21,4 | ||
| An Thành | Xã | Hải Dương | 23,7 | ||
| An Trường | Xã | Hải Phòng | 25,5 | ||
| Bạch Đằng | Phường | Hải Phòng | 53,5 | ||
| Bạch Long Vĩ | Đặc khu | Hải Phòng | 3,1 | ||
| Bắc An Phụ | Phường | Hải Dương | 26,1 | ||
| Bắc Thanh Miện | Xã | Hải Dương | 25,3 | ||
| Bình Giang | Xã | Hải Dương | 26 | ||
| Cát Hải | Đặc khu | Hải Phòng | 287 | ||
| Cẩm Giang | Xã | Hải Dương | 26,6 | ||
| Cẩm Giàng | Xã | Hải Dương | 23,4 | ||
| Chấn Hưng | Xã | Hải Phòng | 32,1 | ||
| Chí Linh | Phường | Hải Dương | 26,8 | ||
| Chí Minh | Xã | Hải Dương | 33,6 | ||
| Chu Văn An | Phường | Hải Dương | 40,9 | ||
| Dương Kinh | Phường | Hải Phòng | 28 | ||
| Đại Sơn | Xã | Hải Dương | 23 | ||
| Đồ Sơn | Phường | Hải Phòng | 25,5 | ||
| Đông Hải | Phường | Hải Phòng | 57,7 | ||
| Đường An | Xã | Hải Dương | 25,5 | ||
| Gia Lộc | Xã | Hải Dương | 21,8 | ||
| Gia Phúc | Xã | Hải Dương | 31,8 | ||
| Gia Viên | Phường | Hải Phòng | 5 | ||
| Hà Bắc | Xã | Hải Dương | 26,3 | ||
| Hà Đông | Xã | Hải Dương | 33,2 | ||
| Hà Nam | Xã | Hải Dương | 27,8 | ||
| Hà Tây | Xã | Hải Dương | 24,4 | ||
| Hải An | Phường | Hải Phòng | 40 | ||
| Hải Dương | Phường | Hải Dương | 6,5 | ||
| Hải Hưng | Xã | Hải Dương | 24,9 | ||
| Hoà Bình | Phường | Hải Phòng | 19,5 | ||
| Hồng An | Phường | Hải Phòng | 27,6 | ||
| Hồng Bàng | Phường | Hải Phòng | 12,1 | ||
| Hồng Châu | Xã | Hải Dương | 29,6 | ||
| Hợp Tiến | Xã | Hải Dương | 17,5 | ||
| Hùng Thắng | Xã | Hải Phòng | 43,6 | ||
| Hưng Đạo | Phường | Hải Phòng | 18,6 | ||
| Kẻ Sặt | Xã | Hải Dương | 24,7 | ||
| Khúc Thừa Dụ | Xã | Hải Dương | 28,8 | ||
| Kiến An | Phường | Hải Phòng | 11,2 | ||
| Kiến Hải | Xã | Hải Phòng | 31,9 | ||
| Kiến Hưng | Xã | Hải Phòng | 21 | ||
| Kiến Minh | Xã | Hải Phòng | 16,3 | ||
| Kiến Thuỵ | Xã | Hải Phòng | 20,2 | ||
| Kim Thành | Xã | Hải Dương | 33,8 | ||
| Kinh Môn | Phường | Hải Dương | 11,5 | ||
| Lạc Phượng | Xã | Hải Dương | 24,7 | ||
| Lai Khê | Xã | Hải Dương | 30,1 | ||
| Lê Chân | Phường | Hải Phòng | 5,7 | ||
| Lê Đại Hành | Phường | Hải Dương | 31,6 | ||
| Lê Ích Mộc | Phường | Hải Phòng | 27 | ||
| Lê Thanh Nghị | Phường | Hải Dương | 8 | ||
| Lưu Kiếm | Phường | Hải Phòng | 42,2 | ||
| Mao Điền | Xã | Hải Dương | 24,4 | ||
| Nam An Phụ | Xã | Hải Dương | 25,9 | ||
| Nam Đồ Sơn | Phường | Hải Phòng | 21 | ||
| Nam Đồng | Phường | Hải Dương | 19,7 | ||
| Nam Sách | Xã | Hải Dương | 19,8 | ||
| Nam Thanh Miện | Xã | Hải Dương | 24 | ||
| Nam Triệu | Phường | Hải Phòng | 29,5 | ||
| Nghi Dương | Xã | Hải Phòng | 19,5 | ||
| Ngô Quyền | Phường | Hải Phòng | 5,8 | ||
| Nguyễn Bỉnh Khiêm | Xã | Hải Phòng | 26,4 | ||
| Nguyễn Đại Năng | Phường | Hải Dương | 17,4 | ||
| Nguyên Giáp | Xã | Hải Dương | 27,2 | ||
| Nguyễn Lương Bằng | Xã | Hải Dương | 21,8 | ||
| Nguyễn Trãi | Phường | Hải Dương | 76,3 | ||
| Nhị Chiểu | Phường | Hải Dương | 39,3 | ||
| Ninh Giang | Xã | Hải Dương | 27,4 | ||
| Phạm Sư Mạnh | Phường | Hải Dương | 22,3 | ||
| Phù Liễn | Phường | Hải Phòng | 18,5 | ||
| Phú Thái | Xã | Hải Dương | 28,9 | ||
| Quyết Thắng | Xã | Hải Phòng | 22,2 | ||
| Tân An | Xã | Hải Dương | 24,9 | ||
| Tân Hưng | Phường | Hải Dương | 14,2 | ||
| Tân Kỳ | Xã | Hải Dương | 27,8 | ||
| Tân Minh | Xã | Hải Phòng | 33 | ||
| Thạch Khôi | Phường | Hải Dương | 19,9 | ||
| Thái Tân | Xã | Hải Dương | 20,7 | ||
| Thành Đông | Phường | Hải Dương | 12,2 | ||
| Thanh Hà | Xã | Hải Dương | 25,9 | ||
| Thanh Miện | Xã | Hải Dương | 33,5 | ||
| Thiên Hương | Phường | Hải Phòng | 21,1 | ||
| Thuỷ Nguyên | Phường | Hải Phòng | 45,3 | ||
| Thượng Hồng | Xã | Hải Dương | 24 | ||
| Tiên Lãng | Xã | Hải Phòng | 27,9 | ||
| Tiên Minh | Xã | Hải Phòng | 36,5 | ||
| Trần Hưng Đạo | Phường | Hải Dương | 66,9 | ||
| Trần Liễu | Phường | Hải Dương | 23,9 | ||
| Trần Nhân Tông | Phường | Hải Dương | 40 | ||
| Trần Phú | Xã | Hải Dương | 25 | ||
| Trường Tân | Xã | Hải Dương | 24,6 | ||
| Tuệ Tĩnh | Xã | Hải Dương | 17,8 | ||
| Tứ Kỳ | Xã | Hải Dương | 30,9 | ||
| Tứ Minh | Phường | Hải Dương | 14,8 | ||
| Việt Hoà | Phường | Hải Dương | 17 | ||
| Việt Khê | Xã | Hải Phòng | 31 | ||
| Vĩnh Am | Xã | Hải Phòng | 27,3 | ||
| Vĩnh Bảo | Xã | Hải Phòng | 30,6 | ||
| Vĩnh Hải | Xã | Hải Phòng | 32,2 | ||
| Vĩnh Hoà | Xã | Hải Phòng | 21,7 | ||
| Vĩnh Lại | Xã | Hải Dương | 26,2 | ||
| Vĩnh Thịnh | Xã | Hải Phòng | 21,5 | ||
| Vĩnh Thuận | Xã | Hải Phòng | 23,5 | ||
| Yết Kiêu | Xã | Hải Dương | 21,5 |
Tổng quan
Hải Phòng là thành phố trực thuộc trung ương ở vùng duyên hải Bắc Bộ, trải từ biển và các hải đảo vào sâu trong châu thổ sông Hồng – sông Thái Bình. Thành phố hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương; tên Hải Phòng được giữ lại và trung tâm hành chính đặt tại Hải Phòng.
Hải Phòng là thành phố cảng lớn nhất miền Bắc, cửa ngõ ra biển của cả vùng, một trung tâm công nghiệp và đóng tàu, được gọi thân mật là "đất Cảng" hay "thành phố hoa phượng đỏ". Phần Hải Dương cũ — xứ Đông, một trong "tứ trấn" quanh Thăng Long — mang theo truyền thống khoa bảng, Côn Sơn – Kiếp Bạc, gốm Chu Đậu và vải thiều Thanh Hà. Hai vùng đất từng gắn bó qua nhiều thời kỳ: dưới triều Nguyễn, phần lớn Hải Phòng ngày nay thuộc tỉnh Hải Dương.
Lịch sử
Thời tiền sử và cổ đại
Vùng đất Hải Phòng có người sinh sống từ thời đồ đá mới, với di chỉ Cái Bèo trên đảo Cát Bà. Thời kim khí có di chỉ Tràng Kênh (Thủy Nguyên) và mộ thuyền Việt Khê, chứa nhiều đồ đồng thuộc văn hóa Đông Sơn. Theo truyền thuyết, nữ tướng Lê Chân, người theo Hai Bà Trưng khởi nghĩa năm 40, đã khai phá và lập ra trang An Biên — được coi là tiền thân của nội thành Hải Phòng.
Sông Bạch Đằng
Cửa sông Bạch Đằng, nay là ranh giới giữa Hải Phòng (Thủy Nguyên) và Quảng Ninh (Quảng Yên), là nơi diễn ra những trận thủy chiến quyết định: năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài; năm 1288 Trần Hưng Đạo dùng bãi cọc tiêu diệt đoàn thuyền Nguyên Mông. Vùng Thủy Nguyên còn nhiều di tích thờ các danh tướng gắn với các trận đánh này.
Xứ Đông thời phong kiến
Phía Hải Dương cũ là vùng đất của Chí Linh, Kinh Môn, Nam Sách, nơi gắn bó sâu sắc với triều Trần. Kiếp Bạc (Vạn Kiếp) là đại bản doanh của Trần Hưng Đạo trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông, và là nơi ông mất năm 1300. Côn Sơn là nơi Tư đồ Trần Nguyên Đán về trí sĩ, và sau đó là nơi Nguyễn Trãi lui về ở ẩn, viết Côn Sơn ca. Chu Văn An những năm cuối đời mở trường dạy học ở núi Phượng Hoàng (Chí Linh) và mất tại đây.
Thời Lê, trấn Hải Dương là một trong bốn trấn quan trọng bao quanh kinh thành, thường gọi là xứ Đông, nổi tiếng về khoa bảng. Làng Mộ Trạch (Bình Giang) được mệnh danh là "lò tiến sĩ xứ Đông". Văn miếu Mao Điền (Cẩm Giàng) là nơi tổ chức các kỳ thi Hương của trấn. Gốm Chu Đậu (Nam Sách) phát triển rực rỡ trong thế kỷ 15–16 và được xuất khẩu theo các tuyến thương mại châu Á.
Năm 1527, Mạc Đăng Dung, người làng Cổ Trai (Kiến Thụy), lên ngôi lập triều Mạc. Quê hương ông được xây dựng thành Dương Kinh, kinh đô thứ hai của nhà Mạc. Cũng trong thế kỷ 16, Nguyễn Bỉnh Khiêm (Vĩnh Bảo) — nhà thơ, nhà tư tưởng được tôn là Trạng Trình — mở trường dạy học bên sông Tuyết.
Thời Nguyễn và Pháp thuộc
Năm 1831, trấn Hải Dương trở thành tỉnh Hải Dương, bao gồm cả phần lớn vùng đất Hải Phòng ngày nay. Tên gọi Hải Phòng thường được giải thích là bắt nguồn từ "Hải tần phòng thủ" — việc phòng thủ miền ven biển — dưới thời Tự Đức.
Hiệp ước năm 1874 buộc triều Nguyễn mở cửa biển ở đây cho thương thuyền nước ngoài, và người Pháp nhanh chóng xây dựng cảng. Năm 1888, thành phố Hải Phòng được thành lập. Thành phố phát triển thành cảng biển chính của Bắc Kỳ, đầu mối đường sắt Hải Phòng – Hà Nội – Vân Nam, với các nhà máy xi măng, sợi, đóng tàu. Doanh nhân Bạch Thái Bưởi lập hãng tàu thủy và xưởng đóng tàu tại đây. Vùng đất ven thành phố được tổ chức thành tỉnh Kiến An.
Tháng 11/1946, quân Pháp nổ súng đánh chiếm Hải Phòng — một trong những sự kiện dẫn tới cuộc kháng chiến toàn quốc. Ngày 13/5/1955, những đơn vị quân Pháp cuối cùng rút khỏi Hải Phòng theo Hiệp định Genève.
Từ năm 1955 đến trước năm 2025
Năm 1962, tỉnh Kiến An được sáp nhập vào thành phố Hải Phòng. Trong chiến tranh chống Mỹ, Hải Phòng là cửa ngõ tiếp nhận hàng viện trợ nên bị ném bom ác liệt; năm 1972, cảng Hải Phòng bị thả thủy lôi phong tỏa. Phía Hải Dương, năm 1968 tỉnh Hải Dương hợp nhất với Hưng Yên thành tỉnh Hải Hưng; năm 1979 huyện Đông Triều được chuyển sang Quảng Ninh; Hải Hưng được chia lại thành Hải Dương và Hưng Yên từ ngày 1/1/1997.
Sau Đổi Mới, Hải Phòng phát triển thành một trung tâm cảng biển và công nghiệp lớn, với cảng nước sâu Lạch Huyện và cầu Tân Vũ – Lạch Huyện vượt biển. Hải Dương phát triển các khu công nghiệp dọc quốc lộ 5 và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; thị xã Hải Dương lên thành phố năm 1997 và thị xã Chí Linh lên thành phố năm 2019.
Hai đơn vị cũ trước năm 2025
- Hải Phòng (thành phố trực thuộc trung ương): thành phố cảng, công nghiệp, với các huyện đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
- Hải Dương (tỉnh): vùng đồng bằng nông nghiệp và công nghiệp ở giữa Hà Nội và Hải Phòng, với vùng đồi núi Chí Linh, Kinh Môn ở phía bắc.
Hợp nhất năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, thông qua ngày 12/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng hợp nhất thành thành phố Hải Phòng, trung tâm hành chính đặt tại Hải Phòng. Cấp quận, huyện bị bãi bỏ; Cát Hải và Bạch Long Vĩ trở thành đặc khu. Sau gần hai thế kỷ, vùng đất của trấn Hải Dương xưa lại về chung một đơn vị hành chính. Cũng trong năm 2025, Quần thể di tích Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới.
Địa lý
Thành phố Hải Phòng mới giáp Quảng Ninh ở phía bắc và đông bắc, Bắc Ninh ở phía tây bắc, Hưng Yên ở phía tây và tây nam, và vịnh Bắc Bộ ở phía đông. Ngoài khơi có quần đảo Cát Bà và đảo Bạch Long Vĩ nằm giữa vịnh Bắc Bộ.
Phần lớn địa hình là đồng bằng phù sa thấp, bằng phẳng của châu thổ sông Thái Bình. Phía bắc phần Hải Dương cũ có vùng đồi núi Chí Linh và vùng núi đá vôi Kinh Môn với nhiều hang động như động Kính Chủ. Phía Hải Phòng cũ có các dải đồi ở Thủy Nguyên, Kiến An, bán đảo Đồ Sơn và quần đảo Cát Bà với địa hình núi đá vôi tiếp nối vịnh Hạ Long.
Mạng lưới sông dày đặc thuộc hệ thống sông Thái Bình: các sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Bạch Đằng, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Luộc, Rạng, Sặt. Hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải chạy qua vùng đồng bằng. Bờ biển có nhiều cửa sông và rừng ngập mặn.
Khu bảo tồn tiêu biểu là Vườn quốc gia Cát Bà và Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà (UNESCO công nhận năm 2004), nơi sinh sống của voọc Cát Bà, loài linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh. Bão, nước dâng do bão và triều cường là rủi ro lớn nhất ở vùng ven biển; bão Yagi tháng 9/2024 gây thiệt hại nặng cho Hải Phòng và Hải Dương. Vùng đồng bằng còn chịu ngập úng và nhiễm mặn.
Con người
Người Kinh chiếm đại đa số dân cư; ngoài ra có một số cộng đồng người Hoa và các dân tộc thiểu số khác. Là thành phố cảng và công nghiệp từ cuối thế kỷ 19, Hải Phòng thu hút lao động từ nhiều tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cư dân hải đảo Cát Hải, Cát Bà có truyền thống nghề biển lâu đời. Bạch Long Vĩ có cư dân sinh sống ổn định từ cuối thế kỷ 20.
Người Hải Phòng nói giọng Bắc, nhưng có ngữ âm và cách nói riêng mà người các vùng khác dễ nhận ra. Người Hải Dương nói giọng Bắc đồng bằng; một số vùng giữ những nét phát âm địa phương. Đời sống tín ngưỡng gồm Phật giáo, thờ cúng tổ tiên, thờ thành hoàng, thờ Đức Thánh Trần, thờ Mẫu; Công giáo có mặt ở nhiều giáo xứ, với Nhà thờ Lớn Hải Phòng.
Về tính cách, người Hải Phòng thường được miêu tả là thẳng thắn, bộc trực, nói to, sống nghĩa khí, mang khí chất của người vùng cảng biển và công nghiệp. Người Hải Dương — xứ Đông — được biết đến với truyền thống hiếu học, coi trọng khoa cử, và chịu thương chịu khó trong nông nghiệp và nghề thủ công. Đây là những hình ảnh mang tính truyền thống, không phải khuôn mẫu cho mọi người.
Văn hóa
Di sản
- Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát Bà — Di sản thiên nhiên thế giới (phần Cát Bà được đưa vào năm 2023).
- Quần thể di tích Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc — Di sản thế giới (2025), trong đó Côn Sơn và Kiếp Bạc thuộc Hải Dương cũ.
- Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà (2004).
- Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn và hát đúm Thủy Nguyên — Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
- Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ (UNESCO, 2016) — phổ biến ở cả hai vùng.
Lễ hội
- Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn — vào mùng 9 tháng 8 âm lịch, lễ hội làng nổi tiếng nhất vùng duyên hải.
- Lễ hội Côn Sơn – Kiếp Bạc — gồm hội xuân và hội thu, tưởng niệm Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi.
- Lễ hội đền Nghè — tưởng niệm nữ tướng Lê Chân.
- Lễ hội Bạch Đằng ở Thủy Nguyên.
- Lễ hội Hoa Phượng Đỏ — lễ hội thành phố tổ chức vào mùa hoa phượng.
Nghệ thuật dân gian
Hát đúm Thủy Nguyên là lối hát giao duyên đối đáp nam nữ trong các hội xuân. Hải Dương có các phường múa rối nước ở Thanh Hà và Ninh Giang, cùng ca trù và hát chèo.
Làng nghề
Phía Hải Dương cũ có gốm Chu Đậu (được phục dựng), gốm Cậy, chạm khắc gỗ Đông Giao và kim hoàn Châu Khê. Phía Hải Phòng có tạc tượng Bảo Hà, đúc đồng Mỹ Đồng, sơn mài và nhiều làng nghề biển.
Kiến trúc
Tiêu biểu gồm đình Hàng Kênh, chùa Dư Hàng, đền Nghè, Nhà hát Lớn Hải Phòng và các công trình thời Pháp trong nội thành; ở Hải Dương có chùa Côn Sơn, đền Kiếp Bạc, văn miếu Mao Điền, chùa Kính Chủ và các di tích nhà Mạc.
Ẩm thực
Ẩm thực Hải Phòng nổi tiếng với bánh đa cua, nem cua bể, bánh mì cay, bánh đúc tàu, hải sản Cát Bà. Hải Dương có bánh đậu xanh, bánh gai Ninh Giang, vải thiều Thanh Hà, rươi Tứ Kỳ và chả rươi.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến
- Lê Chân (?–43) — Nữ tướng thời Hai Bà Trưng, theo truyền thuyết là người lập trang An Biên, tiền thân của Hải Phòng.
- Ngô Quyền (898–944) — Người đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
- Trần Hưng Đạo (?–1300) — Tổng chỉ huy kháng chiến chống Nguyên Mông, đại bản doanh và đền thờ ở Kiếp Bạc.
- Chu Văn An (1292–1370) — Nhà giáo mẫu mực, những năm cuối đời dạy học và mất ở Chí Linh.
- Mạc Đĩnh Chi (?–1346) — Trạng nguyên thời Trần, người làng Lũng Động (xứ Đông), nổi tiếng với tài ứng đối khi đi sứ.
- Tuệ Tĩnh — Danh y thế kỷ 14, người Cẩm Giàng, được tôn là ông tổ thuốc Nam.
- Trần Nguyên Đán (1325–1390) — Đại thần cuối Trần, về trí sĩ ở Côn Sơn; ông ngoại Nguyễn Trãi.
- Nguyễn Trãi (1380–1442) — Nhà chính trị, nhà văn hóa, quê nội ở Chi Ngại (Chí Linh), gắn bó với Côn Sơn.
- Vũ Hữu — Nhà toán học thời Lê, người làng Mộ Trạch.
- Mạc Đăng Dung (1483–1541) — Người sáng lập triều Mạc, quê Cổ Trai (Kiến Thụy).
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491–1585) — Trạng Trình, nhà thơ, nhà tư tưởng, người Vĩnh Bảo.
Cận – hiện đại
- Bạch Thái Bưởi (1874–1932) — Doanh nhân lập hãng tàu thủy và xưởng đóng tàu ở Hải Phòng.
- Nguyễn Lương Bằng (1904–1979) — Nhà hoạt động cách mạng, Phó Chủ tịch nước, người Thanh Miện.
- Lê Thanh Nghị (1911–1989) — Nhà hoạt động cách mạng, Phó Thủ tướng, người Cẩm Giàng.
- Văn Cao (1923–1995) — Nhạc sĩ, tác giả Tiến quân ca, sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng.
Kinh tế
Hải Phòng là cảng biển lớn nhất miền Bắc, với hệ thống cảng trên sông Cấm, Đình Vũ và cảng cửa ngõ quốc tế nước sâu Lạch Huyện (Cát Hải), phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu của cả vùng. Dịch vụ logistics, vận tải biển và kho bãi gắn chặt với cảng.
Công nghiệp là thế mạnh của cả hai vùng. Phía Hải Phòng cũ có Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, các khu công nghiệp VSIP Hải Phòng, Tràng Duệ, DEEP C, Nomura, với các ngành điện tử, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, xi măng. Phía Hải Dương cũ có các khu công nghiệp Đại An, Phúc Điền, Nam Sách, Lai Vu và nhiều khu khác, cùng nhà máy nhiệt điện Phả Lại.
Nông nghiệp gồm lúa, rau màu, cây ăn quả (đặc biệt vải thiều Thanh Hà, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ), nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ven biển. Du lịch biển đảo (Cát Bà, Đồ Sơn) và du lịch văn hóa, tâm linh (Côn Sơn – Kiếp Bạc) bổ sung cho nhau.
Về giao thông, thành phố có sân bay quốc tế Cát Bi, đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, quốc lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 18, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và cao tốc ven biển nối sang Quảng Ninh.
Du lịch
- Quần đảo Cát Bà — Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và vịnh Lan Hạ, thuộc di sản thế giới Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát Bà.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Đặc khu Cát Hải
- Đồ Sơn — Bán đảo nghỉ mát lâu đời, nơi diễn ra lễ hội chọi trâu.2Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Đồ Sơn
- Khu di tích Bạch Đằng Giang (Thủy Nguyên) — Nơi tưởng niệm các trận Bạch Đằng.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường An Hải
- Đền Nghè và đình Hàng Kênh — Di tích tiêu biểu trong nội thành Hải Phòng.
- Nhà hát Lớn Hải Phòng và khu phố Pháp quanh sông Tam Bạc.4Nằm ở Phường Hồng Bàng
- Côn Sơn – Kiếp Bạc (Chí Linh) — Chùa Côn Sơn, đền Kiếp Bạc, thuộc quần thể di sản thế giới.5Nằm ở Phường Trần Hưng Đạo
- Đền thờ Chu Văn An (núi Phượng Hoàng, Chí Linh).
- Văn miếu Mao Điền (Cẩm Giàng) — Văn miếu của trấn Hải Dương xưa.6Nằm ở Xã Mao Điền
- Động Kính Chủ (Kinh Môn) — Hang động núi đá vôi có nhiều bia ký cổ.
- Đền Trạng Trình (Vĩnh Bảo) — Nơi thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Khu di tích nhà Mạc (Kiến Thụy) — Dấu tích Dương Kinh.
- Làng gốm Chu Đậu (Nam Sách) — Nơi phục dựng dòng gốm xuất khẩu cổ.
Bản đồ du lịch
6 trong 12 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Quần đảo Cát Bà — Đặc khu Cát Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Đồ Sơn — Phường Đồ Sơn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 3Khu di tích Bạch Đằng Giang — Phường An Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 4Nhà hát Lớn Hải Phòng — Phường Hồng Bàng
- 5Côn Sơn – Kiếp Bạc — Phường Trần Hưng Đạo
- 6Văn miếu Mao Điền — Xã Mao Điền
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.