Thành phố trực thuộc trung ương · Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Đông Nam Bộ
- Tọa độ địa lý
- 11°10′ B, 106°38′ Đ
- Diện tích
- 6.781,4 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Biên giới quốc gia
- Không
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 14.668.098 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 2.163 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Thành phố trực thuộc trung ương
- Trung tâm hành chính
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Hình thành
- Hợp nhất từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 168 — gồm 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu
- Biển số xe
- 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 61, 72
- Đầu mã bưu chính
- 70, 71, 72, 73, 74, 75, 78
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
6.781km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 21/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
14.668.098người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 1/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
2.163người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 2/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
168đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 1/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Bình Dương36
- Bà Rịa - Vũng Tàu30
- Thành phố Hồ Chí Minh102
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 168/168
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Đông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,3 | ||
| An Hội Đông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,3 | ||
| An Hội Tây | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,8 | ||
| An Khánh | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 15,3 | ||
| An Lạc | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,5 | ||
| An Long | Xã | Bình Dương | 100,1 | ||
| An Nhơn | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,2 | ||
| An Nhơn Tây | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 77,7 | ||
| An Phú | Phường | Bình Dương | 16,9 | ||
| An Phú Đông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 14,6 | ||
| An Thới Đông | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 257,9 | ||
| Bà Điểm | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 27,4 | ||
| Bà Rịa | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 15,6 | ||
| Bàn Cờ | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | ||
| Bàu Bàng | Xã | Bình Dương | 84,1 | ||
| Bàu Lâm | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 123,8 | ||
| Bảy Hiền | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,9 | ||
| Bắc Tân Uyên | Xã | Bình Dương | 143,7 | ||
| Bến Cát | Phường | Bình Dương | 100,9 | ||
| Bến Thành | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,9 | ||
| Bình Chánh | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 21,3 | ||
| Bình Châu | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 87,1 | ||
| Bình Cơ | Phường | Bình Dương | 73,7 | ||
| Bình Dương | Phường | Bình Dương | 58,2 | ||
| Bình Đông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,9 | ||
| Bình Giã | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 67 | ||
| Bình Hoà | Phường | Bình Dương | 18,5 | ||
| Bình Hưng | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 32,6 | ||
| Bình Hưng Hoà | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,5 | ||
| Bình Khánh | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 158,3 | ||
| Bình Lợi | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 54,2 | ||
| Bình Lợi Trung | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,9 | ||
| Bình Mỹ | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 54,4 | ||
| Bình Phú | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,9 | ||
| Bình Quới | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 6,3 | ||
| Bình Tân | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 11,3 | ||
| Bình Tây | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,1 | ||
| Bình Thạnh | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,3 | ||
| Bình Thới | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,5 | ||
| Bình Tiên | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,6 | ||
| Bình Trị Đông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 7,2 | ||
| Bình Trưng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 14,8 | ||
| Cát Lái | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 19,7 | ||
| Cần Giờ | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 157 | ||
| Cầu Kiệu | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,2 | ||
| Cầu Ông Lãnh | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,6 | ||
| Chánh Hiệp | Phường | Bình Dương | 19,9 | ||
| Chánh Hưng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 4,6 | ||
| Chánh Phú Hoà | Phường | Bình Dương | 69,5 | ||
| Châu Đức | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 84,7 | ||
| Châu Pha | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 65,6 | ||
| Chợ Lớn | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,7 | ||
| Chợ Quán | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,3 | ||
| Côn Đảo | Đặc khu | Bà Rịa - Vũng Tàu | 75,8 | ||
| Củ Chi | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 64,9 | ||
| Dầu Tiếng | Xã | Bình Dương | 182,7 | ||
| Dĩ An | Phường | Bình Dương | 21,4 | ||
| Diên Hồng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,9 | ||
| Đất Đỏ | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 119,8 | ||
| Đông Hoà | Phường | Bình Dương | 21,9 | ||
| Đông Hưng Thuận | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,3 | ||
| Đông Thạnh | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 30,2 | ||
| Đức Nhuận | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,2 | ||
| Gia Định | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,8 | ||
| Gò Vấp | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,8 | ||
| Hạnh Thông | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,4 | ||
| Hiệp Bình | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 16 | ||
| Hiệp Phước | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 63,3 | ||
| Hoà Bình | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | ||
| Hoà Hiệp | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 99,3 | ||
| Hoà Hội | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 136,3 | ||
| Hoà Hưng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,6 | ||
| Hoà Lợi | Phường | Bình Dương | 33,6 | ||
| Hóc Môn | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 16,4 | ||
| Hồ Tràm | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 94,5 | ||
| Hưng Long | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 35,5 | ||
| Khánh Hội | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,1 | ||
| Kim Long | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 63,9 | ||
| Lái Thiêu | Phường | Bình Dương | 15,5 | ||
| Linh Xuân | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 12,3 | ||
| Long Bình | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 29,4 | ||
| Long Điền | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 51,4 | ||
| Long Hải | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 27,9 | ||
| Long Hoà | Xã | Bình Dương | 166,8 | ||
| Long Hương | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 41,2 | ||
| Long Nguyên | Phường | Bình Dương | 108 | ||
| Long Phước | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 34,3 | ||
| Long Sơn | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 56,5 | ||
| Long Trường | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 24,5 | ||
| Minh Phụng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,3 | ||
| Minh Thạnh | Xã | Bình Dương | 159,1 | ||
| Ngãi Giao | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 69,3 | ||
| Nghĩa Thành | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 65,7 | ||
| Nhà Bè | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 37,1 | ||
| Nhiêu Lộc | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,7 | ||
| Nhuận Đức | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 62,1 | ||
| Phú An | Phường | Bình Dương | 35 | ||
| Phú Định | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 5,9 | ||
| Phú Giáo | Xã | Bình Dương | 192,8 | ||
| Phú Hoà Đông | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 59,8 | ||
| Phú Lâm | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2 | ||
| Phú Lợi | Phường | Bình Dương | 18 | ||
| Phú Mỹ | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 70,9 | ||
| Phú Nhuận | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,5 | ||
| Phú Thạnh | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | ||
| Phú Thọ | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,4 | ||
| Phú Thọ Hoà | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | ||
| Phú Thuận | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,6 | ||
| Phước Hải | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 70 | ||
| Phước Hoà | Xã | Bình Dương | 128,1 | ||
| Phước Long | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 9,2 | ||
| Phước Thành | Xã | Bình Dương | 123,5 | ||
| Phước Thắng | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 47,4 | ||
| Rạch Dừa | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 19,7 | ||
| Sài Gòn | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | ||
| Tam Bình | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,7 | ||
| Tam Long | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 34,7 | ||
| Tam Thắng | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 11,8 | ||
| Tăng Nhơn Phú | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 16,5 | ||
| Tân An Hội | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 53,5 | ||
| Tân Bình | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,1 | ||
| Tân Định | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,2 | ||
| Tân Đông Hiệp | Phường | Bình Dương | 21,5 | ||
| Tân Hải | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 51,9 | ||
| Tân Hiệp | Phường | Bình Dương | 47,1 | ||
| Tân Hoà | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,5 | ||
| Tân Hưng | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,5 | ||
| Tân Khánh | Phường | Bình Dương | 38,2 | ||
| Tân Mỹ | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 6,5 | ||
| Tân Nhựt | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 43,7 | ||
| Tân Phú | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,5 | ||
| Tân Phước | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 83,6 | ||
| Tân Sơn | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,1 | ||
| Tân Sơn Hoà | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,6 | ||
| Tân Sơn Nhất | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,2 | ||
| Tân Sơn Nhì | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,5 | ||
| Tân Tạo | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 14,7 | ||
| Tân Thành | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 61,6 | ||
| Tân Thới Hiệp | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,1 | ||
| Tân Thuận | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 10,2 | ||
| Tân Uyên | Phường | Bình Dương | 94,7 | ||
| Tân Vĩnh Lộc | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 34,1 | ||
| Tây Nam | Phường | Bình Dương | 119,8 | ||
| Tây Thạnh | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 4 | ||
| Thái Mỹ | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 62,4 | ||
| Thanh An | Xã | Bình Dương | 136,7 | ||
| Thạnh An | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 131,3 | ||
| Thạnh Mỹ Tây | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 4,4 | ||
| Thông Tây Hội | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 3,2 | ||
| Thới An | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 14,9 | ||
| Thới Hoà | Phường | Bình Dương | 37,9 | ||
| Thủ Dầu Một | Phường | Bình Dương | 15,7 | ||
| Thủ Đức | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,8 | ||
| Thuận An | Phường | Bình Dương | 16,1 | ||
| Thuận Giao | Phường | Bình Dương | 16,8 | ||
| Thường Tân | Xã | Bình Dương | 120,7 | ||
| Trung Mỹ Tây | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 6,9 | ||
| Trừ Văn Thố | Xã | Bình Dương | 76,6 | ||
| Vĩnh Hội | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,2 | ||
| Vĩnh Lộc | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 30,6 | ||
| Vĩnh Tân | Phường | Bình Dương | 61,4 | ||
| Vũng Tàu | Phường | Bà Rịa - Vũng Tàu | 16,9 | ||
| Vườn Lài | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,3 | ||
| Xóm Chiếu | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 1,9 | ||
| Xuân Hoà | Phường | Thành phố Hồ Chí Minh | 2,2 | ||
| Xuân Sơn | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 73,8 | ||
| Xuân Thới Sơn | Xã | Thành phố Hồ Chí Minh | 35,2 | ||
| Xuyên Mộc | Xã | Bà Rịa - Vũng Tàu | 103 |
Tổng quan
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương ở miền Đông Nam Bộ, trải từ vùng đồi gò đất xám Bình Dương ở phía bắc, qua đô thị lớn nhất cả nước bên sông Sài Gòn, xuống rừng ngập mặn Cần Giờ, bờ biển Vũng Tàu – Long Hải và quần đảo Côn Đảo ngoài Biển Đông. Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và giao lưu quốc tế lớn nhất Việt Nam, đồng thời là nơi hội tụ người từ mọi miền đất nước.
Thành phố hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tên Thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm hành chính được giữ lại. Cuộc hợp nhất gộp trung tâm tài chính – dịch vụ, vành đai công nghiệp và cửa ngõ biển của miền Nam vào một đơn vị; ba địa phương này vốn từng cùng thuộc đất Gia Định – Biên Hòa xưa.
Lịch sử
Thời cổ đại
Vùng ven biển Cần Giờ có các di chỉ mộ chum thời đại kim khí như Giồng Cá Vồ, cho thấy cư dân cổ đã sống trên các giồng cát giữa rừng ngập mặn từ hàng nghìn năm trước. Ở Bình Dương, di chỉ Dốc Chùa bên sông Đồng Nai là một trong những di chỉ thời đồng – sắt quan trọng của miền Đông. Về sau, vùng đất này thuộc không gian văn hóa Óc Eo – Phù Nam, rồi nằm trong ảnh hưởng của Chân Lạp, với địa danh Prey Nokor gắn với vùng Sài Gòn.
Gia Định thời chúa Nguyễn và nhà Nguyễn
Từ đầu thế kỷ 17, lưu dân người Việt đã đến khai phá vùng Mô Xoài (Bà Rịa) và Đồng Nai – Sài Gòn. Năm 1698, chúa Nguyễn cử Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược, lập phủ Gia Định với dinh Phiên Trấn (Sài Gòn) và dinh Trấn Biên (Biên Hòa) — mốc thường được lấy làm khởi đầu của Sài Gòn với tư cách đơn vị hành chính.
Cuối thế kỷ 18, Gia Định là chiến trường giữa Tây Sơn và Nguyễn Ánh. Năm 1790, Nguyễn Ánh cho xây thành Gia Định (thành Bát Quái). Sau khi nhà Nguyễn được lập, Gia Định thành là trung tâm cai quản toàn cõi phương Nam; tổng trấn Lê Văn Duyệt để lại dấu ấn sâu đậm. Đây cũng là thời của nhóm "Gia Định tam gia" — Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhân Tịnh — và nhà giáo Võ Trường Toản. Sau cuộc nổi dậy của Lê Văn Khôi (1833 – 1835), vua Minh Mạng cho phá thành cũ, xây thành mới nhỏ hơn.
Thời Pháp thuộc
Tháng 2/1859, quân Pháp đánh chiếm thành Gia Định. Năm 1861, đại đồn Kỳ Hòa do Nguyễn Tri Phương chỉ huy thất thủ; năm 1862, triều Nguyễn ký hòa ước nhượng ba tỉnh miền Đông. Sài Gòn trở thành thủ phủ của xứ Nam Kỳ thuộc Pháp và trong một thời gian là thủ phủ của Liên bang Đông Dương. Người Pháp xây dựng một đô thị kiểu Âu với nhà thờ Đức Bà, Bưu điện, Dinh Thống đốc, Tòa Đô chính, Nhà hát; Chợ Lớn phát triển thành trung tâm buôn bán lúa gạo của người Hoa. Năm 1931, Sài Gòn và Chợ Lớn được gộp thành một khu hành chính.
Cũng trong thời kỳ này, người Pháp lập nhà tù Côn Đảo (1862), nơi giam giữ hàng vạn người tù chính trị qua hơn một thế kỷ. Ngày 5/6/1911, người thanh niên Nguyễn Tất Thành — sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh — rời bến Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1925, cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son gắn với tên tuổi Tôn Đức Thắng. Ở Thủ Dầu Một và Bà Rịa, các đồn điền cao su lớn được mở; Vũng Tàu, khi ấy gọi là Cap Saint-Jacques, trở thành nơi nghỉ mát của người Pháp.
Hai cuộc kháng chiến
Ngày 25/8/1945, nhân dân Sài Gòn giành chính quyền. Ngày 23/9/1945, khi quân Pháp trở lại, Nam Bộ kháng chiến bùng nổ tại đây. Trong kháng chiến chống Pháp, các vùng Rừng Sác, Chiến khu Đ, Hóc Môn – Bà Điểm là căn cứ quan trọng.
Từ năm 1955, Sài Gòn là thủ đô của Việt Nam Cộng hòa. Vùng ven đô và các tỉnh lân cận trở thành chiến trường: địa đạo Củ Chi và Tam giác sắt ở Bến Cát, đặc công Rừng Sác ở Cần Giờ, các trận đánh ở Bà Rịa – Long Khánh như trận Long Tân (1966). Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 đánh thẳng vào nội đô. Ngày 30/4/1975, xe tăng quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, kết thúc chiến tranh và thống nhất đất nước.
Ba địa phương trước 2025
Ngày 2/7/1976, Sài Gòn – Gia Định được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2021, thành phố Thủ Đức được lập từ ba quận phía đông. Năm 2024, tuyến metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên đi vào hoạt động.
Bình Dương — vùng Thủ Dầu Một, Lái Thiêu, Bến Cát, Tân Uyên — là một tỉnh của Việt Nam Cộng hòa, năm 1976 nhập vào tỉnh Sông Bé, đến ngày 1/1/1997 được tái lập. Từ cuối thập niên 1990, tỉnh phát triển nhanh thành vùng công nghiệp với hệ thống khu công nghiệp, đô thị Thủ Dầu Một và thành phố mới Bình Dương.
Bà Rịa - Vũng Tàu gồm vùng Bà Rịa (tỉnh Phước Tuy trước 1975), Vũng Tàu và Côn Đảo. Sau 1975, vùng này thuộc tỉnh Đồng Nai; năm 1979 lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo, và ngày 12/8/1991 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thành lập. Năm 1986, tấn dầu thô đầu tiên của Việt Nam được khai thác từ mỏ Bạch Hổ ngoài khơi Vũng Tàu.
Hợp nhất năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, từ ngày 1/7/2025 Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu hợp nhất thành Thành phố Hồ Chí Minh, giữ trung tâm hành chính hiện có. Cấp quận, huyện bị bãi bỏ; chính quyền còn hai cấp là thành phố và xã, phường, đặc khu. Huyện Côn Đảo trở thành đặc khu Côn Đảo. Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Bà Rịa, Vũng Tàu vẫn còn trong tên gọi các phường; biển số xe 41, 50 – 59 (Thành phố Hồ Chí Minh cũ), 61 (Bình Dương cũ) và 72 (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) vẫn được dùng.
Địa lý
Thành phố giáp tỉnh Đồng Nai ở phía bắc và đông bắc, tỉnh Lâm Đồng ở phía đông, tỉnh Tây Ninh ở phía tây và tây bắc, tỉnh Đồng Tháp ở phía tây nam, và Biển Đông ở phía nam, đông nam. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam: phía bắc là vùng đồi gò đất xám, đất đỏ của Bình Dương; giữa là vùng đất cao ven sông của đô thị cũ; phía nam là vùng trũng ngập triều với rừng ngập mặn Cần Giờ. Phía đông, vùng Bà Rịa có các núi thấp như núi Dinh, núi Thị Vải, Minh Đạm và dải bờ biển cát dài từ Vũng Tàu đến Bình Châu.
Mạng sông rạch dày đặc: sông Sài Gòn chảy qua trung tâm, hợp với sông Đồng Nai thành sông Nhà Bè, rồi chia ra Soài Rạp và Lòng Tàu ra biển; sông Thị Vải dẫn vào vùng cảng nước sâu. Ngoài khơi là quần đảo Côn Đảo với hàng chục hòn đảo lớn nhỏ.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Bão ít khi đổ bộ trực tiếp nhưng không phải không có. Thách thức tự nhiên lớn nhất là ngập do triều cường và mưa lớn, sụt lún đất, xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển, bờ sông.
Các khu bảo vệ gồm Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (UNESCO, 2000), Vườn quốc gia Côn Đảo — khu Ramsar, nơi rùa biển lên đẻ trứng — và Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu.
Con người
Cư dân đa số là người Kinh đến từ mọi miền. Người Hoa tập trung ở Chợ Lớn với các bang Quảng Đông, Phúc Kiến, Triều Châu, Hải Nam, Hẹ; người Khmer, Chăm theo Hồi giáo và cộng đồng gốc Ấn nhỏ hơn để lại các thánh đường, đền thờ trong nội đô. Ở vùng Bà Rịa có người Chơ Ro bản địa. Thành phố còn là nơi sinh sống của đông đảo người nước ngoài.
Giọng nói chung là phương ngữ Nam Bộ, nhưng thành phố là nơi mọi giọng Bắc, Trung, Nam cùng tồn tại. Đời sống tôn giáo đa dạng bậc nhất cả nước: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo cùng các tín ngưỡng thờ Thành hoàng, Thiên Hậu, Quan Công, thờ cá Ông của ngư dân Cần Giờ, Vũng Tàu.
Lịch sử con người nơi đây là lịch sử di cư: lưu dân thời chúa Nguyễn, người Hoa thế kỷ 17 – 18, người miền Bắc sau năm 1954, và từ cuối thế kỷ 20 là làn sóng lao động, sinh viên từ khắp cả nước. Ca dao xưa có câu: "Nhà Bè nước chảy chia hai, ai về Gia Định, Đồng Nai thì về."
Người Sài Gòn thường được mô tả là năng động, thẳng thắn, cởi mở và hào phóng, sẵn lòng giúp người lạ, ít phân biệt "dân gốc" hay "dân nhập cư". Tinh thần trọng nghĩa khí của người miền Nam thể hiện qua những bình trà đá miễn phí bên đường hay những quán cơm giá rẻ cho người khó khăn. Người Bình Dương được biết đến với sự cần cù của vùng đất làm vườn, làm nghề; người Bà Rịa - Vũng Tàu mang nét phóng khoáng của dân biển.
Văn hóa
Đờn ca tài tử Nam Bộ, được UNESCO ghi danh di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2013, có Sài Gòn là một trung tâm lớn. Đầu thế kỷ 20, cải lương hình thành và phát triển rực rỡ trên sân khấu Sài Gòn. Thành phố cũng là trung tâm điện ảnh, âm nhạc, xuất bản và báo chí từ đầu thế kỷ 20.
Lễ hội tiêu biểu gồm lễ hội Nghinh Ông ở Cần Giờ và Vũng Tàu của ngư dân thờ cá voi, lễ hội Dinh Cô ở Long Hải, lễ hội chùa Bà Thiên Hậu ở Thủ Dầu Một vào rằm tháng Giêng, các lễ hội của người Hoa ở Chợ Lớn và lễ Kỳ Yên ở các đình làng.
Kiến trúc là lớp chồng của nhiều thời: đình, chùa cổ như chùa Giác Lâm, Lăng Ông Bà Chiểu; hội quán người Hoa ở Chợ Lớn; công trình thời Pháp như nhà thờ Đức Bà, Bưu điện, Tòa Đô chính, Bạch Dinh ở Vũng Tàu; và kiến trúc hiện đại như Dinh Độc Lập. Bình Dương có các làng nghề lâu đời: gốm Lái Thiêu, sơn mài Tương Bình Hiệp.
Ẩm thực là nơi cả nước gặp nhau: cơm tấm, hủ tiếu, bánh mì, phở, bánh xèo, lẩu mắm, ốc, các món Hoa ở Chợ Lớn; măng cụt Lái Thiêu; bánh khọt Vũng Tàu, bánh canh, hải sản Long Hải, Cần Giờ và hạt bàng Côn Đảo.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến
- Nguyễn Hữu Cảnh (1650–1700) — người lập phủ Gia Định năm 1698, đặt nền hành chính cho Sài Gòn.
- Võ Trường Toản (?–1792) — nhà giáo mở trường dạy học ở Gia Định, thầy của nhiều danh sĩ phương Nam.
- Lê Văn Duyệt (1763–1832) — tổng trấn Gia Định thành, lăng mộ ở Bà Chiểu được dân gian tôn thờ.
- Nguyễn Đình Chiểu (1822–1888) — nhà thơ yêu nước sinh ở Gia Định, tác giả Lục Vân Tiên và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
- Trương Vĩnh Ký (1837–1898) — học giả, người làm tờ Gia Định báo, sống và mất tại Chợ Quán.
- Huỳnh Tịnh Của (1834–1907) — học giả sinh ở Bà Rịa, tác giả bộ từ điển Đại Nam quấc âm tự vị.
Cận – hiện đại
- Hồ Chí Minh (1890–1969) — người mà thành phố mang tên, rời bến Nhà Rồng năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước.
- Tôn Đức Thắng (1888–1980) — công nhân xưởng Ba Son, lãnh đạo cuộc bãi công năm 1925, sau là Chủ tịch nước.
- Nguyễn An Ninh (1900–1943) — nhà báo, nhà cách mạng quê Hóc Môn, mất ở nhà tù Côn Đảo.
- Lê Hồng Phong (1902–1942) — Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương, mất ở nhà tù Côn Đảo.
- Nguyễn Hữu Thọ (1910–1996) — luật sư sinh ở Chợ Lớn, Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
- Huỳnh Văn Nghệ (1914–1977) — nhà thơ, nhà chỉ huy quân sự, sinh ở vùng Tân Uyên thuộc Bình Dương.
- Bình Nguyên Lộc (1914–1987) — nhà văn sinh ở Tân Uyên, nổi tiếng với những trang viết về đất và người miền Nam.
- Võ Thị Sáu (1933–1952) — nữ chiến sĩ quê Đất Đỏ, Bà Rịa, bị xử bắn ở Côn Đảo.
- Nguyễn Văn Trỗi (1940–1964) — chiến sĩ biệt động Sài Gòn, bị xử bắn sau vụ đặt mìn ở cầu Công Lý.
- Võ Văn Kiệt (1922–2008) — lãnh đạo thành phố những năm đầu sau 1975, sau là Thủ tướng.
Kinh tế
Thành phố là đầu tàu kinh tế của Việt Nam và trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, công nghệ lớn nhất cả nước, với Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (hoạt động từ năm 2000), Khu công nghệ cao ở Thủ Đức, các trung tâm logistics, y tế, giáo dục đại học và du lịch.
Phần Bình Dương cũ là vùng công nghiệp mạnh bậc nhất với các khu VSIP, Sóng Thần, Mỹ Phước, Bàu Bàng và đô thị mới Bình Dương; các ngành chính gồm điện tử, chế biến gỗ – đồ nội thất, dệt may, da giày, cơ khí. Phần Bà Rịa - Vũng Tàu cũ nắm ngành dầu khí với liên doanh Vietsovpetro, cụm khí – điện – đạm Phú Mỹ, tổ hợp hóa dầu Long Sơn, và cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải, một trong số ít cảng Việt Nam đón được những tàu container lớn nhất thế giới.
Hạ tầng giao thông gồm sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay Côn Đảo, các cảng Cát Lái, Hiệp Phước, tuyến metro số 1, đường sắt Bắc – Nam, quốc lộ 1, 13, 22, 51, các tuyến cao tốc đi Trung Lương, Long Thành – Dầu Giây và đường vành đai. Nông nghiệp và thủy sản còn giữ vai trò ở vùng ven: cây ăn trái Lái Thiêu, cao su Dầu Tiếng, nuôi trồng thủy sản Cần Giờ và đánh bắt xa bờ ở Vũng Tàu – Phước Tỉnh.
Du lịch
- Dinh Độc Lập — dinh thự hiện đại của Ngô Viết Thụ, giữ nguyên hiện trạng ngày 30/4/1975.1Nằm ở Phường Bến Thành
- Bảo tàng Chứng tích chiến tranh — một trong những bảo tàng được nhiều khách quốc tế tới nhất Việt Nam.2Nằm ở Phường Xuân Hoà
- Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố và chợ Bến Thành — cụm công trình thời Pháp ở trung tâm.3Nằm ở Phường Bến Thành
- Chợ Lớn — chợ Bình Tây, chùa Bà Thiên Hậu và các hội quán người Hoa.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Chợ Lớn
- Bến Nhà Rồng — nơi Nguyễn Tất Thành ra đi năm 1911, nay là bảo tàng.5Nằm ở Phường Xóm Chiếu
- Địa đạo Củ Chi — hệ thống đường hầm đào bằng tay dài hàng trăm cây số.6Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Nhuận Đức
- Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ — rừng ngập mặn được phục hồi sau chiến tranh, "lá phổi" của thành phố.
- Chùa Bà Thiên Hậu và chùa Hội Khánh — các công trình cổ ở Thủ Dầu Một.
- Làng gốm Lái Thiêu và làng sơn mài Tương Bình Hiệp — làng nghề trăm năm của Bình Dương cũ.
- Địa đạo Tam giác sắt — căn cứ kháng chiến ở vùng Bến Cát.
- Vũng Tàu — Bãi Trước, Bãi Sau, tượng Chúa Kitô trên núi Nhỏ, ngọn hải đăng và Bạch Dinh.
- Long Hải, Hồ Tràm, Bình Châu — các bãi biển, suối nước nóng và rừng nguyên sinh ven biển.7Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Long Hải
- Côn Đảo — hệ thống nhà tù, nghĩa trang Hàng Dương, rừng nguyên sinh và những bãi biển nơi rùa biển lên đẻ trứng.
Bản đồ du lịch
7 trong 13 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Dinh Độc Lập — Phường Bến Thành
- 2Bảo tàng Chứng tích chiến tranh — Phường Xuân Hoà
- 3Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Thành phố và chợ Bến Thành — Phường Bến Thành
- 4Chợ Lớn — Phường Chợ Lớn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 5Bến Nhà Rồng — Phường Xóm Chiếu
- 6Địa đạo Củ Chi — Xã Nhuận Đức (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 7Long Hải, Hồ Tràm, Bình Châu — Xã Long Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.