Tỉnh · Tây Nguyên
Đắk Lắk
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Tây Nguyên
- Tọa độ địa lý
- 12°44′ B, 108°19′ Đ
- Diện tích
- 18.095,6 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Biên giới quốc gia
- Campuchia
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 3.346.853 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 185 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Tỉnh
- Trung tâm hành chính
- Buôn Ma Thuột
- Hình thành
- Hợp nhất từ Phú Yên, Đắk Lắk (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 102 — gồm 14 phường, 88 xã
- Biển số xe
- 47, 78
- Đầu mã bưu chính
- 56, 63, 64
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
18.096km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 3/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
3.346.853người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 17/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
185người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 23/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
102đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 14/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Phú Yên34
- Đắk Lắk68
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 102/102
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| Bình Kiến | Phường | Phú Yên | 73,7 | ||
| Buôn Đôn | Xã | Đắk Lắk | 1.113,8 | ||
| Buôn Hồ | Phường | Đắk Lắk | 66,5 | ||
| Buôn Ma Thuột | Phường | Đắk Lắk | 72 | ||
| Cuôr Đăng | Xã | Đắk Lắk | 102,8 | ||
| Cư Bao | Phường | Đắk Lắk | 104,9 | ||
| Cư M'gar | Xã | Đắk Lắk | 115 | ||
| Cư M'ta | Xã | Đắk Lắk | 261,1 | ||
| Cư Pơng | Xã | Đắk Lắk | 137,8 | ||
| Cư Prao | Xã | Đắk Lắk | 204,9 | ||
| Cư Pui | Xã | Đắk Lắk | 314,1 | ||
| Cư Yang | Xã | Đắk Lắk | 149,4 | ||
| Dang Kang | Xã | Đắk Lắk | 105,9 | ||
| Dliê Ya | Xã | Đắk Lắk | 179,7 | ||
| Dray Bhăng | Xã | Đắk Lắk | 101,4 | ||
| Dur Kmăl | Xã | Đắk Lắk | 114,5 | ||
| Đắk Liêng | Xã | Đắk Lắk | 135,6 | ||
| Đắk Phơi | Xã | Đắk Lắk | 266,8 | ||
| Đông Hoà | Phường | Phú Yên | 77,5 | ||
| Đồng Xuân | Xã | Phú Yên | 206,3 | ||
| Đức Bình | Xã | Phú Yên | 160,4 | ||
| Ea Bá | Xã | Phú Yên | 131,8 | ||
| Ea Bung | Xã | Đắk Lắk | 390,1 | ||
| Ea Drăng | Xã | Đắk Lắk | 171,3 | ||
| Ea Drông | Xã | Đắk Lắk | 111,1 | ||
| Ea H'Leo | Xã | Đắk Lắk | 340,1 | ||
| Ea Hiao | Xã | Đắk Lắk | 361,7 | ||
| Ea Kao | Phường | Đắk Lắk | 60,7 | ||
| Ea Kar | Xã | Đắk Lắk | 198,7 | ||
| Ea Khăl | Xã | Đắk Lắk | 247,1 | ||
| Ea Kiết | Xã | Đắk Lắk | 201,8 | ||
| Ea Kly | Xã | Đắk Lắk | 107,6 | ||
| Ea Knốp | Xã | Đắk Lắk | 448,7 | ||
| Ea Knuếc | Xã | Đắk Lắk | 122,4 | ||
| Ea Ktur | Xã | Đắk Lắk | 100,7 | ||
| Ea Ly | Xã | Phú Yên | 140,4 | ||
| Ea M'Droh | Xã | Đắk Lắk | 134 | ||
| Ea Na | Xã | Đắk Lắk | 134,2 | ||
| Ea Ning | Xã | Đắk Lắk | 86,2 | ||
| Ea Nuôl | Xã | Đắk Lắk | 111,7 | ||
| Ea Ô | Xã | Đắk Lắk | 137,7 | ||
| Ea Păl | Xã | Đắk Lắk | 102,5 | ||
| Ea Phê | Xã | Đắk Lắk | 84,7 | ||
| Ea Riêng | Xã | Đắk Lắk | 167,6 | ||
| Ea Rốk | Xã | Đắk Lắk | 544,6 | ||
| Ea Súp | Xã | Đắk Lắk | 418,7 | ||
| Ea Trang | Xã | Đắk Lắk | 207,4 | ||
| Ea Tul | Xã | Đắk Lắk | 159,5 | ||
| Ea Wer | Xã | Đắk Lắk | 184,6 | ||
| Ea Wy | Xã | Đắk Lắk | 213,9 | ||
| Hoà Hiệp | Phường | Phú Yên | 40,8 | ||
| Hoà Mỹ | Xã | Phú Yên | 190,1 | ||
| Hoà Phú | Xã | Đắk Lắk | 109,1 | ||
| Hoà Sơn | Xã | Đắk Lắk | 108,6 | ||
| Hoà Thịnh | Xã | Phú Yên | 159,2 | ||
| Hoà Xuân | Xã | Phú Yên | 129,3 | ||
| Ia Lốp | Xã | Đắk Lắk | 194,1 | ||
| Ia Rvê | Xã | Đắk Lắk | 217,8 | ||
| Krông Á | Xã | Đắk Lắk | 291,6 | ||
| Krông Ana | Xã | Đắk Lắk | 107,2 | ||
| Krông Bông | Xã | Đắk Lắk | 166 | ||
| Krông Búk | Xã | Đắk Lắk | 134,8 | ||
| Krông Năng | Xã | Đắk Lắk | 98,3 | ||
| Krông Nô | Xã | Đắk Lắk | 282 | ||
| Krông Pắc | Xã | Đắk Lắk | 112,5 | ||
| Liên Sơn Lắk | Xã | Đắk Lắk | 398,8 | ||
| M'Drắk | Xã | Đắk Lắk | 151,9 | ||
| Nam Ka | Xã | Đắk Lắk | 172,9 | ||
| Ô Loan | Xã | Phú Yên | 103,5 | ||
| Phú Hoà 1 | Xã | Phú Yên | 142,5 | ||
| Phú Hoà 2 | Xã | Phú Yên | 95,8 | ||
| Phú Mỡ | Xã | Phú Yên | 547,2 | ||
| Phú Xuân | Xã | Đắk Lắk | 140,7 | ||
| Phú Yên | Phường | Phú Yên | 44 | ||
| Pơng Drang | Xã | Đắk Lắk | 85 | ||
| Quảng Phú | Xã | Đắk Lắk | 111,3 | ||
| Sông Cầu | Phường | Phú Yên | 90,5 | ||
| Sông Hinh | Xã | Phú Yên | 460,1 | ||
| Sơn Hoà | Xã | Phú Yên | 267,4 | ||
| Sơn Thành | Xã | Phú Yên | 218,1 | ||
| Suối Trai | Xã | Phú Yên | 187 | ||
| Tam Giang | Xã | Đắk Lắk | 195,8 | ||
| Tân An | Phường | Đắk Lắk | 56,4 | ||
| Tân Lập | Phường | Đắk Lắk | 46,7 | ||
| Tân Tiến | Xã | Đắk Lắk | 89,4 | ||
| Tây Hoà | Xã | Phú Yên | 55,1 | ||
| Tây Sơn | Xã | Phú Yên | 334,6 | ||
| Thành Nhất | Phường | Đắk Lắk | 32,2 | ||
| Tuy An Bắc | Xã | Phú Yên | 52,3 | ||
| Tuy An Đông | Xã | Phú Yên | 46,1 | ||
| Tuy An Nam | Xã | Phú Yên | 70 | ||
| Tuy An Tây | Xã | Phú Yên | 136,2 | ||
| Tuy Hoà | Phường | Phú Yên | 33,8 | ||
| Vân Hoà | Xã | Phú Yên | 151,5 | ||
| Vụ Bổn | Xã | Đắk Lắk | 109,1 | ||
| Xuân Cảnh | Xã | Phú Yên | 83,8 | ||
| Xuân Đài | Phường | Phú Yên | 13,4 | ||
| Xuân Lãnh | Xã | Phú Yên | 174,7 | ||
| Xuân Lộc | Xã | Phú Yên | 114 | ||
| Xuân Phước | Xã | Phú Yên | 102,8 | ||
| Xuân Thọ | Xã | Phú Yên | 192,1 | ||
| Yang Mao | Xã | Đắk Lắk | 562,4 |
Tổng quan
Đắk Lắk là tỉnh trải từ cao nguyên bazan Buôn Ma Thuột ở trung tâm Tây Nguyên xuống tới bờ biển Phú Yên, phía tây giáp Campuchia, phía đông là biển Đông. Tỉnh hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, hợp nhất hai tỉnh cũ là Đắk Lắk và Phú Yên; tên Đắk Lắk được giữ lại và trung tâm hành chính đặt tại Buôn Ma Thuột.
Phía cao nguyên là quê hương của người Ê Đê và M'Nông, với nhà dài, chế độ mẫu hệ, sử thi Đam San, cồng chiêng, nghề thuần dưỡng voi ở Bản Đôn — và là vùng cà phê nổi tiếng của Việt Nam. Phía biển là đất Phú Yên, được chúa Nguyễn lập phủ từ năm 1611, với đồng bằng sông Đà Rằng, Gành Đá Đĩa, Mũi Điện và nghề câu cá ngừ đại dương. Hai miền nối với nhau bằng thung lũng sông Ba và các quốc lộ 26, 29 vượt Trường Sơn.
Lịch sử
Thời tiền sử và các tộc người bản địa
Cao nguyên Đắk Lắk có nhiều di chỉ thời đồ đá và kim khí; vùng ven biển Phú Yên có dấu vết văn hóa Sa Huỳnh. Đây là địa bàn lâu đời của các tộc người nói tiếng Nam Đảo (Ê Đê, Gia Rai, Chăm) và Môn – Khmer (M'Nông). Trước khi người Pháp đến, cao nguyên là một xã hội các buôn làng tự quản, gắn với các nước láng giềng bằng quan hệ trao đổi; ven biển là vùng phía nam của Chăm Pa, nơi còn lại tháp Nhạn.
Đắk Lắk trước năm 2025
Tên Buôn Ma Thuột theo cách giải thích phổ biến nghĩa là "buôn của cha Thuột" (Ama Thuột). Vùng Bản Đôn ven sông Sêrêpôk nổi tiếng với nghề săn bắt và thuần dưỡng voi rừng của người M'Nông, Lào và Ê Đê; nổi tiếng nhất là Khun Ju Nốp, "vua săn voi". Cuối thế kỷ 19, người Pháp lên cao nguyên; năm 1904 tỉnh Đắk Lắk được thành lập. Viên công sứ Léopold Sabatier đã cho ghi chép luật tục Ê Đê. Năm 1930, người Pháp xây nhà đày Buôn Ma Thuột để giam giữ tù chính trị. Sau năm 1945, cao nguyên nằm trong "Hoàng triều cương thổ", lãnh địa riêng của vua Bảo Đại; ông có biệt điện tại Buôn Ma Thuột.
Ngày 10/3/1975, Chiến dịch Tây Nguyên mở màn bằng trận đánh Buôn Ma Thuột. Phòng tuyến Tây Nguyên vỡ, kéo theo sự sụp đổ dây chuyền dẫn tới ngày 30/4/1975. Sau năm 1975, Đắk Lắk đón hàng loạt cư dân từ đồng bằng và miền núi phía Bắc vào lập vùng kinh tế mới. Năm 2003, Quốc hội tách phần phía nam lập tỉnh Đắk Nông (có hiệu lực từ ngày 1/1/2004).
Phú Yên trước năm 2025
Năm 1611, chúa Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh đưa lưu dân vào khai khẩn vùng đất giữa đèo Cù Mông và đèo Cả, lập phủ Phú Yên — một trong những bước đầu tiên của công cuộc mở cõi về phương Nam. Phú Yên là nơi sinh của Thánh Anrê Phú Yên, người tử đạo Công giáo Việt Nam đầu tiên (năm 1644); nhà thờ Mằng Lăng còn giữ cuốn Phép giảng tám ngày của Alexandre de Rhodes in năm 1651, một trong những sách chữ Quốc ngữ sớm nhất.
Cuối thế kỷ 19, Lê Thành Phương lãnh đạo phong trào Cần Vương ở Phú Yên. Trong kháng chiến chống Pháp, tỉnh thuộc vùng tự do Liên khu V. Trong chiến tranh sau đó, vịnh Vũng Rô là bến tiếp nhận những "tàu không số" của đường Hồ Chí Minh trên biển; năm 1965, một con tàu bị phát hiện tại đây. Phú Yên được giải phóng đầu tháng 4/1975. Năm 1976, Phú Yên và Khánh Hòa hợp thành tỉnh Phú Khánh, đến năm 1989 tách trở lại.
Sáp nhập năm 2025
Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Đắk Lắk và Phú Yên hợp thành tỉnh Đắk Lắk, trung tâm hành chính đặt tại Buôn Ma Thuột. Cấp huyện được bãi bỏ; chính quyền địa phương còn hai cấp là tỉnh và xã, phường. Biển số xe 47 (Đắk Lắk cũ) và 78 (Phú Yên cũ) đều thuộc tỉnh mới.
Địa lý
Đắk Lắk hiện nay giáp Gia Lai ở phía bắc, Lâm Đồng ở phía nam và tây nam, Khánh Hòa ở phía đông nam, Campuchia ở phía tây và biển Đông ở phía đông. Phía tây là cao nguyên Buôn Ma Thuột với đất đỏ bazan rộng, và bình nguyên Ea Súp khô hơn sát biên giới; phía đông nam là khối núi cao Chư Yang Sin; giữa cao nguyên và biển là các dãy núi thuộc Trường Sơn; phía đông là đồng bằng Tuy Hòa do sông Đà Rằng bồi đắp.
Sông Sêrêpôk, hình thành từ sông Krông Ana và Krông Nô, chảy về phía tây sang Campuchia nhập vào Mê Kông — điều hiếm thấy với các sông lớn ở Việt Nam. Hồ Lắk là hồ nước ngọt tự nhiên lớn trên cao nguyên. Sông Ba (Đà Rằng) đổ ra biển ở Tuy Hòa; các sông Kỳ Lộ, Bàn Thạch chảy qua phía bắc và phía nam Phú Yên cũ. Bờ biển khúc khuỷu với vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, đầm Cù Mông, vịnh Vũng Rô, các ghềnh đá bazan và Mũi Điện — điểm cực đông trên đất liền Việt Nam.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa: cao nguyên có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, ven biển mưa tập trung vào thu – đông. Khu bảo vệ gồm Vườn quốc gia Yok Đôn với rừng khộp đặc trưng, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, khu bảo tồn Ea Sô, Nam Ka, rừng Krông Trai và đèo Cả. Thiên tai chính là hạn hán mùa khô trên cao nguyên, bão và lũ lụt ở đồng bằng Phú Yên cũ.
Con người
Người Kinh đông nhất; các dân tộc bản địa chính là Ê Đê, M'Nông và Gia Rai trên cao nguyên, người Chăm Hroi, Ba Na và Ê Đê ở miền núi phía tây Phú Yên cũ. Sau năm 1975, nhiều người Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Thái, Mường từ miền núi phía Bắc vào sinh sống, khiến bức tranh dân tộc ở đây rất đa dạng. Người Kinh trên cao nguyên có nguồn gốc rất đa dạng: từ Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế, Bình Định, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và Phú Yên.
Người Ê Đê sống trong nhà dài theo chế độ mẫu hệ: con cái mang họ mẹ, người con gái giữ quyền thừa kế, lễ cưới do nhà gái hỏi chồng. Tín ngưỡng truyền thống thờ các Yang; từ giữa thế kỷ 20, Tin Lành và Công giáo lan rộng trong cộng đồng Ê Đê, M'Nông. Ở Phú Yên cũ phổ biến Phật giáo, thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng thờ Cá Ông và Công giáo có lịch sử lâu đời.
Tiếng Việt ở Phú Yên mang giọng Nam Trung Bộ; trên cao nguyên, các giọng Quảng, Huế, Bắc trộn vào nhau. Người Ê Đê và Gia Rai nói tiếng Nam Đảo, người M'Nông nói tiếng Môn – Khmer.
Đồng bào Tây Nguyên thường được nói tới với tính cộng đồng cao, sự hiếu khách bên ché rượu cần, lòng gắn bó với buôn làng và rừng. Người Phú Yên thường được mô tả là chân chất, hiền hòa, chịu thương chịu khó, quen với nghề biển và nghề nông trên dải đất hẹp.
Văn hóa
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, được UNESCO công nhận năm 2005, có Đắk Lắk là một trong các vùng lõi. Người Ê Đê và M'Nông giữ kho sử thi truyền miệng đồ sộ — người Ê Đê gọi là khan — trong đó Đam San là tác phẩm nổi tiếng nhất; người M'Nông có sử thi Ot N'rong. Luật tục Ê Đê là bộ luật miệng điều chỉnh đời sống buôn làng. Các lễ thức lớn gồm lễ cúng bến nước, lễ mừng lúa mới, lễ đâm trâu, lễ bỏ mả và lễ mừng sức khỏe.
Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột tổ chức định kỳ, cùng lễ hội đua voi ở Bản Đôn, là những sự kiện lớn của vùng. Ở Phú Yên cũ có hát bài chòi — thuộc di sản Bài chòi dân gian Trung Bộ được UNESCO ghi danh năm 2017 — cùng hò khoan, lễ hội cầu ngư và lễ hội đầm Ô Loan.
Làng nghề và nghề truyền thống gồm dệt thổ cẩm Ê Đê, M'Nông, làm ché, đan lát, chế tác cồng chiêng; ở Phú Yên có bánh tráng Hòa Đa, nước mắm Gành Đỏ, gốm Quảng Đức. Kiến trúc tiêu biểu là nhà dài Ê Đê với cầu thang đực – cái, nhà mồ, tháp Nhạn của người Chăm và các nhà thờ, đình làng ở đồng bằng Tuy Hòa.
Ẩm thực có cà phê Buôn Ma Thuột, gà nướng Bản Đôn, cơm lam, canh cà đắng, bún đỏ Buôn Ma Thuột, rượu cần; ở biển có cá ngừ đại dương (món mắt cá ngừ), sò huyết đầm Ô Loan, bánh canh hẹ, bánh hỏi lòng heo và bánh xèo.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến
- Lương Văn Chánh — Người khai khẩn và lập phủ Phú Yên theo lệnh chúa Nguyễn Hoàng.
- Thánh Anrê Phú Yên (khoảng 1625–1644) — Người Phú Yên, thầy giảng của Alexandre de Rhodes, vị tử đạo đầu tiên của Công giáo Việt Nam.
- Lê Thành Phương — Thủ lĩnh phong trào Cần Vương ở Phú Yên.
- Khun Ju Nốp — "Vua săn voi" của vùng Bản Đôn, tên tuổi gắn với nghề thuần dưỡng voi.
Cận – hiện đại
- Léopold Sabatier — Công sứ Pháp ở Đắk Lắk, người cho ghi chép luật tục Ê Đê.
- Y Bih Aleo — Người Ê Đê, lãnh đạo phong trào Tây Nguyên tự trị và là Phó Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
- Trịnh Công Sơn (1939–2001) — Nhạc sĩ, sinh ở Buôn Ma Thuột.
- Võ Hồng (1921–2013) — Nhà văn người Phú Yên.
- Ama Kông (?–2012) — Người thợ săn và thuần dưỡng voi nổi tiếng ở Bản Đôn.
- Y Moan Ênuôl (1957–2010) — Ca sĩ người Ê Đê, giọng hát tiêu biểu của âm nhạc Tây Nguyên.
- Linh Nga Niê Kdăm — Nhà nghiên cứu văn hóa, nhà văn người Ê Đê.
- H'Hen Niê (sinh 1992) — Người Ê Đê ở Đắk Lắk, Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017.
Kinh tế
Đắk Lắk là "thủ phủ cà phê" của Việt Nam: cà phê Buôn Ma Thuột có chỉ dẫn địa lý, chủ yếu là cà phê Robusta. Bên cạnh đó là hồ tiêu, cao su, điều, ca cao, sầu riêng (nổi tiếng ở Krông Pắc), bơ và các loại cây ăn quả. Thủy điện trên sông Sêrêpôk (Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, Srêpốk) và các dự án điện mặt trời, điện gió là nguồn năng lượng đáng kể.
Phía biển, Phú Yên cũ là nơi khai sinh nghề câu cá ngừ đại dương của Việt Nam; nuôi tôm hùm lồng ở vịnh Xuân Đài và Vũng Rô, khai thác thủy sản, trồng mía và sắn với các nhà máy đường, tinh bột sắn. Khu kinh tế Nam Phú Yên, cảng Vũng Rô và các khu công nghiệp quanh Tuy Hòa là trọng điểm công nghiệp ven biển.
Giao thông gồm sân bay Buôn Ma Thuột và Tuy Hòa, đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1, cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua Phú Yên cũ, quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh) dọc cao nguyên, quốc lộ 26 xuống Khánh Hòa, quốc lộ 27 lên Đà Lạt, quốc lộ 29 và quốc lộ 25 nối cao nguyên với Tuy Hòa.
Du lịch
- Bản Đôn — Buôn làng Ê Đê, M'Nông, Lào bên sông Sêrêpôk, với cầu treo, nhà sàn và mộ vua săn voi.
- Hồ Lắk và buôn Jun — Hồ tự nhiên giữa núi, bên buôn M'Nông nhà sàn.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Liên Sơn Lắk
- Thác Dray Nur — Thác lớn trên sông Sêrêpôk.
- Bảo tàng Thế giới Cà phê — Không gian trưng bày về cây cà phê ở Buôn Ma Thuột.
- Bảo tàng Đắk Lắk và Biệt điện Bảo Đại — Trưng bày văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Nhà đày Buôn Ma Thuột — Di tích nhà tù thời Pháp.
- Chùa Sắc tứ Khải Đoan — Ngôi chùa kết hợp kiến trúc Huế và nhà dài Tây Nguyên.
- Vườn quốc gia Yok Đôn — Rừng khộp bên biên giới Campuchia.2Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Buôn Đôn
- Gành Đá Đĩa — Hàng nghìn cột đá bazan hình lăng trụ xếp khít bên biển, hình thành từ dung nham nguội.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Tuy An Đông
- Mũi Điện và hải đăng Đại Lãnh — Điểm cực đông trên đất liền Việt Nam, nơi đón bình minh sớm.4Nằm ở Xã Hoà Xuân
- Tháp Nhạn — Tháp Chăm trên núi Nhạn nhìn xuống Tuy Hòa và sông Đà Rằng.5Nằm ở Phường Tuy Hoà
- Nhà thờ Mằng Lăng — Nhà thờ cổ ở Tuy An gắn với Thánh Anrê Phú Yên.6Nằm ở Xã Tuy An Đông
- Đầm Ô Loan — Đầm nước lợ với nghề nuôi sò huyết.7Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Ô Loan
- Bãi Xép và Gành Ông — Bãi biển ven Tuy Hòa, bối cảnh phim Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh.
- Vũng Rô — Vịnh kín dưới chân đèo Cả, có di tích tàu không số.8Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Hoà Xuân
Bản đồ du lịch
8 trong 15 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Hồ Lắk và buôn Jun — Xã Liên Sơn Lắk (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Vườn quốc gia Yok Đôn — Xã Buôn Đôn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 3Gành Đá Đĩa — Xã Tuy An Đông (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 4Mũi Điện và hải đăng Đại Lãnh — Xã Hoà Xuân
- 5Tháp Nhạn — Phường Tuy Hoà
- 6Nhà thờ Mằng Lăng — Xã Tuy An Đông
- 7Đầm Ô Loan — Xã Ô Loan (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 8Vũng Rô — Xã Hoà Xuân (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.