Bỏ qua, tới nội dung chính

Tỉnh · Trung du và miền núi phía Bắc

Tuyên Quang

Thông tin tổng quan

Địa lý

Vùng
Trung du và miền núi phía Bắc
Tọa độ địa lý
22°29′ B, 105°06′ Đ
Diện tích
13.796 km²Bộ Nội vụ, 2025
Biên giới quốc gia
Trung Quốc
Bờ biển
Không — nằm sâu trong đất liền

Dân cư

Dân số
1.865.270 ngườiBộ Nội vụ, 2025
Mật độ dân số
135,2 người/km²Bộ Nội vụ, 2025

Hành chính

Loại đơn vị
Tỉnh
Trung tâm hành chính
Tuyên Quang
Hình thành
Hợp nhất từ Hà Giang, Tuyên Quang (1/7/2025)
Đơn vị cấp xã
124 — gồm 7 phường, 117 xã
Biển số xe
22, 23
Đầu mã bưu chính
20, 22

Kinh tế

Tăng trưởng GRDP
—Cục Thống kê, 2025

Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.

Hình thành từ

Số liệu chính

Diện tích

13.796km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 7/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Dân số

1.865.270người

Xếp hạng toàn quốc: hạng 24/34

Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.

Mật độ dân số

135người/km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 28/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Số đơn vị cấp xã

124đơn vị

Xếp hạng toàn quốc: hạng 8/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Xếp hạng theo dân số

  1. 1Thành phố Hồ Chí Minh14.668.098
  2. 2Hà Nội8.807.523
  3. 3An Giang4.995.214
  4. 4Hải Phòng4.664.124
  5. 5Đồng Nai4.491.408
  6. 6Ninh Bình4.412.264
  7. 7Đồng Tháp4.370.046
  8. 8Thanh Hóa4.320.947
  9. 9Vĩnh Long4.257.581
  10. 10Cần Thơ4.199.788
  11. 11Phú Thọ4.022.493
  12. 24Tuyên Quang1.865.270

Phường, xã và đặc khu

Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.

Tô màu theo
  • Hà Giang73
  • Tuyên Quang51

Đang tải bản đồ…

Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.

Hiển thị 124/124

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã
TênLoạiThuộc tỉnh cũDiện tích (km²)
An TườngPhườngTuyên Quang53,4
Bạch ĐíchXãHà Giang95,2
Bạch NgọcXãHà Giang184,5
Bạch XaXãTuyên Quang127,4
Bản MáyXãHà Giang76,2
Bắc MêXãHà Giang154,3
Bắc QuangXãHà Giang141,9
Bằng HànhXãHà Giang151,7
Bằng LangXãHà Giang115,7
Bình AnXãTuyên Quang121,4
Bình CaXãTuyên Quang69,5
Bình ThuậnPhườngTuyên Quang46,3
Bình XaXãTuyên Quang91,2
Cán TỷXãHà Giang85,1
Cao BồXãHà Giang111,2
Chiêm HoáXãTuyên Quang111,7
Côn LônXãTuyên Quang160,8
Du GiàXãHà Giang126,9
Đồng TâmXãHà Giang157
Đông ThọXãTuyên Quang74,9
Đồng VănXãHà Giang122,5
Đồng YênXãHà Giang79,4
Đường HồngXãHà Giang135,4
Đường ThượngXãHà Giang103,3
Giáp TrungXãHà Giang73,2
Hà Giang 1PhườngHà Giang82,7
Hà Giang 2PhườngHà Giang60,6
Hàm YênXãTuyên Quang126,2
Hoà AnXãTuyên Quang66,7
Hoàng Su PhìXãHà Giang86,7
Hồ ThầuXãHà Giang136,8
Hồng SơnXãTuyên Quang44,2
Hồng TháiXãTuyên Quang222,6
Hùng AnXãHà Giang118,6
Hùng ĐứcXãTuyên Quang63,6
Hùng LợiXãTuyên Quang168,9
Khâu VaiXãHà Giang107,5
Khuôn LùngXãHà Giang120,3
Kiên ĐàiXãTuyên Quang130,8
Kiến ThiếtXãTuyên Quang109,5
Kim BìnhXãTuyên Quang92,1
Lao ChảiXãHà Giang98,9
Lâm BìnhXãTuyên Quang327,7
Liên HiệpXãHà Giang166,7
Linh HồXãHà Giang181,4
Lũng CúXãHà Giang95,2
Lũng PhìnXãHà Giang69,5
Lùng TámXãHà Giang124,1
Lực HànhXãTuyên Quang88
Mậu DuệXãHà Giang163,3
Mèo VạcXãHà Giang92,2
Minh NgọcXãHà Giang159,3
Minh QuangXãTuyên Quang191,3
Minh SơnXãHà Giang147
Minh TânXãHà Giang105,7
Minh ThanhXãTuyên Quang78,6
Minh XuânPhườngTuyên Quang34,9
Mỹ LâmPhườngTuyên Quang80,2
Nà HangXãTuyên Quang256,5
Nấm DẩnXãHà Giang86,1
Nậm DịchXãHà Giang97,8
Nghĩa ThuậnXãHà Giang80,1
Ngọc ĐườngXãHà Giang98,1
Ngọc LongXãHà Giang84,3
Nhữ KhêXãTuyên Quang59
Niêm SơnXãHà Giang81,7
Nông TiếnPhườngTuyên Quang27
Pà Vầy SủXãHà Giang83,3
Phố BảngXãHà Giang77,7
Phú LinhXãHà Giang112,4
Phú LươngXãTuyên Quang85,7
Phù LưuXãTuyên Quang120,5
Pờ Ly NgàiXãHà Giang49,3
Quản BạXãHà Giang102,9
Quang BìnhXãHà Giang130,1
Quảng NguyênXãHà Giang99,5
Sà PhìnXãHà Giang83,5
Sơn DươngXãTuyên Quang123,2
Sơn ThuỷXãTuyên Quang76,1
Sơn VĩXãHà Giang110,6
Sủng MángXãHà Giang76,2
Tát NgàXãHà Giang90,6
Tân AnXãTuyên Quang133,3
Tân LongXãTuyên Quang95,3
Tân MỹXãTuyên Quang137,3
Tân QuangXãHà Giang174,1
Tân ThanhXãTuyên Quang114,4
Tân TiếnXãHà Giang84,4
Tân TràoXãTuyên Quang98,6
Tân TrịnhXãHà Giang114,8
Thái BìnhXãTuyên Quang102,6
Thái HoàXãTuyên Quang55,6
Thái SơnXãTuyên Quang93,5
Thàng TínXãHà Giang70,8
Thanh ThuỷXãHà Giang101,8
Thắng MốXãHà Giang67,7
Thông NguyênXãHà Giang108,7
Thuận HoàXãHà Giang108,4
Thượng LâmXãTuyên Quang277,2
Thượng NôngXãTuyên Quang79,8
Thượng SơnXãHà Giang142,6
Tiên NguyênXãHà Giang90,1
Tiên YênXãHà Giang97,2
Tri PhúXãTuyên Quang170,3
Trung HàXãTuyên Quang103,2
Trung SơnXãTuyên Quang134,3
Trung ThịnhXãHà Giang72,1
Trường SinhXãTuyên Quang53,4
Tùng BáXãHà Giang120,5
Tùng VàiXãHà Giang150
Vị XuyênXãHà Giang80,4
Việt LâmXãHà Giang92,7
Vĩnh TuyXãHà Giang115,9
Xín MầnXãHà Giang125,2
Xuân GiangXãHà Giang86,1
Xuân VânXãTuyên Quang104,3
Yên CườngXãHà Giang116,9
Yên HoaXãTuyên Quang143,8
Yên LậpXãTuyên Quang103,6
Yên MinhXãHà Giang154,7
Yên NguyênXãTuyên Quang97,4
Yên PhúXãTuyên Quang222,6
Yên SơnXãTuyên Quang117,9
Yên ThànhXãHà Giang78,6

Tổng quan

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, trải dài từ trung du sông Lô lên tới cực bắc của Tổ quốc, nơi có biên giới với Trung Quốc. Tỉnh hiện nay được thành lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang; tên gọi Tuyên Quang được giữ lại và trung tâm hành chính đặt tại Tuyên Quang.

Vùng đất này được biết đến trước hết với hai gương mặt rất khác nhau. Phía nam là Tân Trào, "thủ đô Khu giải phóng", nơi diễn ra Quốc dân Đại hội tháng 8/1945 và là trung tâm của căn cứ địa Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp. Phía bắc là cao nguyên đá Đồng Văn, công viên địa chất toàn cầu, với cột cờ Lũng Cú ở điểm cực bắc, đèo Mã Pì Lèng và hẻm vực sông Nho Quế. Giữa hai đầu ấy là những thung lũng của người Tày, những sườn núi của người Dao, người Mông, cùng các hồ thủy điện, rừng chè Shan tuyết và vườn cam sành.

Lịch sử

Thời cổ và phong kiến

Dấu tích người tiền sử đã được tìm thấy trong nhiều hang động đá vôi ở lưu vực sông Lô, sông Gâm và trên vùng núi Hà Giang. Từ thời Lý – Trần, vùng thượng du sông Lô là địa bàn của các tù trưởng người Tày, thần phục triều đình Thăng Long và giữ phên dậu phía bắc. Tên Tuyên Quang đã xuất hiện từ thời Trần. Dưới triều Lê sơ, Tuyên Quang là một trong các đạo thừa tuyên của Đại Việt trong cải cách hành chính của Lê Thánh Tông.

Thế kỷ 16 – 17, dòng họ Vũ (thường gọi là "chúa Bầu") cát cứ vùng Tuyên Quang, giữ thế gần như tự trị suốt thời Lê – Mạc phân tranh, cho đến khi bị chúa Trịnh dẹp vào cuối thế kỷ 17. Thành cổ ở trung tâm thành phố Tuyên Quang, quen gọi là Thành nhà Mạc, là dấu tích quân sự còn lại từ thời kỳ phân tranh này.

Năm 1831 – 1832, trong cải cách của vua Minh Mạng, Tuyên Quang trở thành một tỉnh; vùng Hà Giang ngày nay khi đó thuộc tỉnh Tuyên Quang. Những năm 1833 – 1835, cuộc khởi nghĩa của Nông Văn Vân, tri châu Bảo Lạc, lan rộng khắp vùng thượng du Tuyên Quang trước khi bị triều Nguyễn đàn áp.

Thời Pháp thuộc

Cuối thế kỷ 19, vùng thượng du sông Lô trở thành chiến trường giữa quân Pháp với quân Cờ Đen và quân Thanh. Từ cuối năm 1884 đến đầu năm 1885, đồn Pháp ở Tuyên Quang bị vây hãm nhiều tháng, một trong những trận đánh lớn của chiến tranh Pháp – Thanh. Sau khi bình định, người Pháp chia lại vùng biên giới: năm 1891, họ lập đạo quan binh Hà Giang, tiền thân của tỉnh Hà Giang, tách vùng biên giới phía bắc khỏi Tuyên Quang.

Trên cao nguyên đá, đầu thế kỷ 20, người Pháp công nhận quyền cai quản của dòng họ Vương, thủ lĩnh người Mông ở Sà Phìn. Dinh thự họ Vương, xây bằng đá và gỗ theo lối pha trộn kiến trúc Mông và Hoa, là chứng tích của thời kỳ này.

Cách mạng tháng Tám và kháng chiến chống Pháp

Tháng 5/1945, Hồ Chí Minh từ Cao Bằng về Tân Trào (Sơn Dương). Tháng 6/1945, Khu giải phóng được thành lập, gồm phần lớn các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, với Tân Trào là trung tâm. Giữa tháng 8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng và Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào, quyết định tổng khởi nghĩa và bầu Ủy ban Dân tộc giải phóng. Ngày 16/8/1945, dưới gốc đa Tân Trào, Việt Nam Giải phóng quân làm lễ xuất quân tiến về Thái Nguyên rồi Hà Nội.

Trong kháng chiến chống Pháp, Tuyên Quang là một phần cốt lõi của chiến khu Việt Bắc và An toàn khu (ATK), nơi đặt nhiều cơ quan Trung ương, Chính phủ và Quân đội. Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, quân dân trên sông Lô đánh các đoàn tàu chiến Pháp, tạo nên chiến thắng sông Lô được nhạc sĩ Văn Cao ghi lại trong Trường ca Sông Lô.

Từ Hà Tuyên đến hai tỉnh tách rời

Năm 1976, Tuyên Quang và Hà Giang được hợp nhất thành tỉnh Hà Tuyên, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Tuyên Quang. Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, sau cuộc tấn công tháng 2/1979, từ năm 1984 đến 1989 mặt trận Vị Xuyên là nơi diễn ra những trận đánh kéo dài và ác liệt nhất; Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Vị Xuyên là nơi an nghỉ của nhiều chiến sĩ hy sinh ở đây.

Năm 1991, tỉnh Hà Tuyên được chia lại thành hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Thị xã Tuyên Quang lên thành phố năm 2010, thị xã Hà Giang lên thành phố năm 2010.

Tuyên Quang cũ và Hà Giang cũ trước năm 2025

Tuyên Quang cũ là tỉnh trung du – miền núi của lưu vực sông Lô, sông Gâm, với di tích Tân Trào, các hồ thủy điện Na Hang, vùng cam sành Hàm Yên và đời sống văn hóa của người Tày, Dao, Cao Lan, Sán Chí, Pà Thẻn. Hà Giang cũ là tỉnh biên giới cực bắc, gồm cao nguyên đá Đồng Văn, các huyện vùng cao Hoàng Su Phì, Xín Mần với ruộng bậc thang, và vùng thấp Bắc Quang, Vị Xuyên dọc sông Lô. Mỗi tỉnh có trang riêng trong phần các đơn vị trước năm 2025.

Sáp nhập năm 2025

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang hợp nhất thành tỉnh Tuyên Quang. Tên gọi Tuyên Quang được giữ lại, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại Tuyên Quang. Cùng lúc, cấp huyện bị bãi bỏ trên cả nước; chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp là tỉnh và xã, phường. Biển số xe của hai tỉnh cũ, 22 (Tuyên Quang) và 23 (Hà Giang), đều thuộc tỉnh mới.

Địa lý

Tỉnh nằm ở phía bắc của miền Bắc, phía bắc giáp Trung Quốc, phía đông giáp Cao Bằng và Thái Nguyên, phía nam giáp Phú Thọ, phía tây giáp Lào Cai. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam: trên cùng là cao nguyên đá vôi Đồng Văn – Mèo Vạc, Quản Bạ – Yên Minh với những khối đá tai mèo, thung lũng hẹp và hẻm vực; phía tây là khối núi đất cao của Hoàng Su Phì – Xín Mần, nơi có đỉnh Tây Côn Lĩnh và Chiêu Lầu Thi; phía nam là vùng đồi, thung lũng và cánh đồng ven sông của Tuyên Quang cũ.

Mạng lưới sông chính gồm sông Lô chảy từ Trung Quốc qua thành phố Hà Giang xuống thành phố Tuyên Quang, sông Gâm với hồ thủy điện Na Hang, sông Nho Quế khoét hẻm vực sâu dưới chân Mã Pì Lèng, cùng sông Miện, sông Chảy, sông Phó Đáy. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh; trên cao nguyên đá và vùng núi cao thường có sương muối, đôi khi có băng giá và tuyết. Cao nguyên đá thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

Các khu bảo vệ thiên nhiên quan trọng gồm Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang và vùng Khau Ca — những nơi hiếm hoi còn quần thể voọc mũi hếch, loài linh trưởng đặc hữu của miền Bắc Việt Nam — cùng các khu bảo tồn Bát Đại Sơn, Phong Quang. Thiên tai thường gặp là lũ quét, sạt lở đất trong mùa mưa, rét đậm rét hại và hạn hán trên cao nguyên đá.

Con người

Đây là một trong những vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất cả nước. Ở vùng thấp và thung lũng có người Kinh, Tày, Nùng, người Cao Lan, Sán Chí (thuộc dân tộc Sán Chay), người Sán Dìu; trên núi đất có người Dao với nhiều nhóm như Dao đỏ, Dao tiền, Dao áo dài; trên cao nguyên đá là người Mông, cùng các dân tộc ít người như Lô Lô, Pu Péo, Bố Y, Giáy, La Chí, Cờ Lao, Pà Thẻn. Nhiều dân tộc trong số này chỉ có cộng đồng nhỏ, sống tập trung ở một vài xã của Hà Giang cũ hoặc Tuyên Quang cũ.

Tiếng Tày là ngôn ngữ giao tiếp phổ biến ở nhiều chợ vùng thấp, tiếng Mông ở vùng cao nguyên đá; người Kinh di cư lên đây qua nhiều đợt, đặc biệt là các đợt khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới từ những năm 1960. Về tín ngưỡng, các dân tộc giữ thờ cúng tổ tiên, thờ thần bản mệnh, thần rừng; người Tày có nghi lễ Then, người Dao có lễ cấp sắc, người Mông có tục cúng ma nhà. Một số cộng đồng theo Công giáo và Tin Lành.

Về tính cách, người Tuyên Quang thường được miêu tả là hiền hòa, mến khách, gắn bó với truyền thống cách mạng của "Thủ đô Khu giải phóng". Câu nói quen thuộc "Chè Thái, gái Tuyên" ca ngợi vẻ đẹp của con gái Tuyên Quang bên cạnh chè Thái Nguyên. Người vùng cao Hà Giang thường được nói đến với sự bền bỉ, chịu thương chịu khó, quen với việc làm nương trên hốc đá và gánh nước qua nhiều cây số; họ cũng được biết đến là thật thà, giữ lời và rất trọng tình nghĩa.

Văn hóa

Lễ hội và di sản

Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2019, có mặt sâu rộng trong đời sống người Tày ở cả hai tỉnh cũ. Ở Tuyên Quang có lễ hội Lồng tồng (xuống đồng) đầu xuân, hát sình ca của người Cao Lan, múa tắc xình của người Sán Chay, lễ cấp sắc của người Dao và múa lửa của người Pà Thẻn ở Lâm Bình. Lễ hội Thành Tuyên vào dịp Trung thu, với những mô hình đèn lồng khổng lồ diễu hành qua phố, là lễ hội đường phố nổi tiếng nhất của thành phố Tuyên Quang.

Ở Hà Giang cũ, chợ tình Khâu Vai (Mèo Vạc) họp mỗi năm một lần vào ngày 27 tháng Ba âm lịch, gắn với truyền thuyết về đôi trai gái lỡ duyên. Người Mông có lễ hội Gầu Tào và tiếng khèn, tiếng sáo; người Lô Lô giữ tục đánh trống đồng trong tang lễ; các phiên chợ vùng cao như Đồng Văn, Mèo Vạc, Phó Bảng vừa là nơi buôn bán vừa là nơi gặp gỡ, giao duyên.

Kiến trúc và nghề thủ công

Nhà sàn gỗ của người Tày ở thung lũng, nhà trình tường mái ngói âm dương của người Mông, Lô Lô ở vùng cao, và những hàng rào đá xếp khô bao quanh nhà trên cao nguyên đá là các kiểu kiến trúc tiêu biểu. Phố cổ Đồng Văn và dinh thự họ Vương ở Sà Phìn là các quần thể kiến trúc đá có giá trị. Nghề dệt vải lanh của phụ nữ Mông ở Lùng Tám (Quản Bạ), nghề rèn, nghề làm khèn, nghề dệt thổ cẩm của người Tày, Dao vẫn được duy trì.

Ẩm thực

Ẩm thực vùng thấp có cá sông Lô, bánh gai Chiêm Hóa, măng, thịt lợn đen; vùng cao có thắng cố, mèn mén hấp từ bột ngô, cháo ấu tẩu, bánh tam giác mạch, mật ong bạc hà, rượu ngô men lá. Các nông sản được biết đến rộng rãi là cam sành Hàm Yên, cam sành Bắc Quang, bưởi, và chè Shan tuyết từ những cây chè cổ thụ trên núi cao.

Nhân vật tiêu biểu

Thời phong kiến

  • Vũ Văn Mật (thế kỷ 16) — người mở đầu thế lực họ Vũ, thường gọi là chúa Bầu, cát cứ vùng Tuyên Quang trong thời Lê – Mạc phân tranh.
  • Nông Văn Vân (mất 1835) — tri châu Bảo Lạc, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa 1833 – 1835 lan rộng khắp vùng thượng du Tuyên Quang.

Cận – hiện đại

  • Vương Chính Đức — thủ lĩnh người Mông ở Sà Phìn, cai quản vùng cao nguyên Đồng Văn đầu thế kỷ 20, người cho xây dinh thự họ Vương.
  • Vương Chí Sình (1886–1962) — con trai Vương Chính Đức, đi theo cách mạng sau năm 1945 và là đại biểu Quốc hội khóa đầu tiên.
  • Hồ Chí Minh (1890–1969) — sống và làm việc ở Tân Trào năm 1945, chỉ đạo tổng khởi nghĩa từ đây và nhiều năm ở ATK Tuyên Quang trong kháng chiến chống Pháp.
  • Võ Nguyên Giáp (1911–2013) — chỉ huy Việt Nam Giải phóng quân trong lễ xuất quân dưới gốc đa Tân Trào ngày 16/8/1945.
  • Trường Chinh (1907–1988) — Tổng Bí thư, chủ trì Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào tháng 8/1945.
  • Hà Thị Khiết — nữ chính khách người Tày quê Tuyên Quang, từng là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Trưởng ban Dân vận Trung ương.
  • Đỗ Bích Thúy (sinh 1975) — nhà văn sinh ra ở Hà Giang, tác giả truyện Tiếng đàn môi sau bờ rào đá, được chuyển thể thành phim Chuyện của Pao.

Kinh tế

Kinh tế dựa vào nông – lâm nghiệp, thủy điện, chế biến và du lịch. Rừng trồng keo, bồ đề cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ, giấy; vùng thấp trồng lúa, ngô, cam, bưởi, chè; vùng cao trồng ngô, tam giác mạch, chè Shan tuyết, nuôi bò vàng và ong lấy mật bạc hà. Dược liệu và cây ăn quả đặc sản là hướng đi chính của các xã vùng cao.

Nhà máy thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm ở Na Hang là một trong những công trình thủy điện lớn của miền Bắc; ngoài ra còn nhiều nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên sông Lô, sông Chảy, sông Miện. Công nghiệp chế biến, khai khoáng và vật liệu xây dựng tập trung ở các khu, cụm công nghiệp quanh thành phố Tuyên Quang như Long Bình An.

Về giao thông, quốc lộ 2 là trục xương sống nối Hà Nội qua Tuyên Quang lên Hà Giang và cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy; tuyến cao tốc từ Tuyên Quang nối vào cao tốc Nội Bài – Lào Cai rút ngắn đường về Hà Nội. Quốc lộ 4C (đường Hạnh Phúc) chạy qua cao nguyên đá, quốc lộ 279 và 37 nối sang các tỉnh lân cận. Du lịch cộng đồng, du lịch di sản và lịch sử là lĩnh vực đang mở rộng nhanh.

Du lịch

  • Cao nguyên đá Đồng Văn — Công viên địa chất toàn cầu UNESCO (công nhận năm 2010), cao nguyên karst với những dãy đá tai mèo dựng đứng.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Phố Bảng
  • Đèo Mã Pì Lèng — Con đèo trên đường Hạnh Phúc, nhìn xuống hẻm vực sông Nho Quế.2Nằm ở Xã Đồng Văn
  • Cột cờ Lũng Cú — Cột cờ trên đỉnh núi Rồng, gần điểm cực bắc của Tổ quốc.3Nằm ở Xã Lũng Cú
  • Dinh thự họ Vương và phố cổ Đồng Văn — Kiến trúc đá pha Mông – Hoa đầu thế kỷ 20.
  • Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì — Những sườn núi bậc thang của người Dao, người La Chí, người Nùng.
  • Cổng trời Quản Bạ và núi đôi — Cửa ngõ lên cao nguyên đá.
  • Khu di tích Tân Trào — Đình Tân Trào, lán Nà Nưa, cây đa lịch sử.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Tân Trào
  • Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Vị Xuyên — Nơi tưởng niệm những người ngã xuống ở mặt trận Vị Xuyên.
  • Hồ Na Hang – Lâm Bình — Hồ thủy điện giữa núi đá vôi, được ví như "Hạ Long giữa đại ngàn".5Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Lâm Bình
  • Thành nhà Mạc — Dấu tích thành cổ ở trung tâm thành phố Tuyên Quang.
  • Suối khoáng Mỹ Lâm — Khu nước khoáng nóng gần thành phố Tuyên Quang.

Bản đồ du lịch

5 trong 11 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.

Đang tải bản đồ…

  1. 1Cao nguyên đá Đồng Văn — Xã Phố Bảng (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  2. 2Đèo Mã Pì Lèng — Xã Đồng Văn
  3. 3Cột cờ Lũng Cú — Xã Lũng Cú
  4. 4Khu di tích Tân Trào — Xã Tân Trào (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  5. 5Hồ Na Hang – Lâm Bình — Xã Lâm Bình (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)

Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.