Tỉnh · Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Quảng Ngãi
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
- Tọa độ địa lý
- 14°39′ B, 107°59′ Đ
- Diện tích
- 14.832,3 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Biên giới quốc gia
- Campuchia, Lào
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 2.161.735 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 145,7 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Tỉnh
- Trung tâm hành chính
- Quảng Ngãi
- Hình thành
- Hợp nhất từ Quảng Ngãi, Kon Tum (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 96 — gồm 9 phường, 86 xã, 1 đặc khu
- Biển số xe
- 76, 82
- Đầu mã bưu chính
- 53, 54, 60
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
14.832km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 5/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
2.161.735người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 21/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
146người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 27/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
96đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 19/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Quảng Ngãi56
- Kon Tum40
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 96/96
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Phú | Xã | Quảng Ngãi | 33,9 | ||
| Ba Dinh | Xã | Quảng Ngãi | 97,1 | ||
| Ba Động | Xã | Quảng Ngãi | 103 | ||
| Ba Gia | Xã | Quảng Ngãi | 66,1 | ||
| Ba Tô | Xã | Quảng Ngãi | 274,4 | ||
| Ba Tơ | Xã | Quảng Ngãi | 120,9 | ||
| Ba Vì | Xã | Quảng Ngãi | 125,4 | ||
| Ba Vinh | Xã | Quảng Ngãi | 115 | ||
| Ba Xa | Xã | Quảng Ngãi | 102,8 | ||
| Bình Chương | Xã | Quảng Ngãi | 30,8 | ||
| Bình Minh | Xã | Quảng Ngãi | 128,6 | ||
| Bình Sơn | Xã | Quảng Ngãi | 100,1 | ||
| Bờ Y | Xã | Kon Tum | 242,1 | ||
| Cà Đam | Xã | Quảng Ngãi | 112,4 | ||
| Cẩm Thành | Phường | Quảng Ngãi | 7,9 | ||
| Dục Nông | Xã | Kon Tum | 322 | ||
| Đăk Bla | Phường | Kon Tum | 15 | ||
| Đăk Cấm | Phường | Kon Tum | 66,3 | ||
| Đăk Hà | Xã | Kon Tum | 104,1 | ||
| Đăk Kôi | Xã | Kon Tum | 450,5 | ||
| Đăk Long | Xã | Kon Tum | 280,5 | ||
| Đăk Mar | Xã | Kon Tum | 112,8 | ||
| Đăk Môn | Xã | Kon Tum | 150,8 | ||
| Đăk Pék | Xã | Kon Tum | 182,7 | ||
| Đăk Plô | Xã | Kon Tum | 433,4 | ||
| Đăk Pxi | Xã | Kon Tum | 325,4 | ||
| Đăk Rơ Wa | Xã | Kon Tum | 158 | ||
| Đăk Rve | Xã | Kon Tum | 212,5 | ||
| Đăk Sao | Xã | Kon Tum | 172,3 | ||
| Đăk Tô | Xã | Kon Tum | 218,4 | ||
| Đăk Tờ Kan | Xã | Kon Tum | 131,8 | ||
| Đăk Ui | Xã | Kon Tum | 132,5 | ||
| Đặng Thuỳ Trâm | Xã | Quảng Ngãi | 199,4 | ||
| Đình Cương | Xã | Quảng Ngãi | 54 | ||
| Đông Sơn | Xã | Quảng Ngãi | 115,8 | ||
| Đông Trà Bồng | Xã | Quảng Ngãi | 74,8 | ||
| Đức Phổ | Phường | Quảng Ngãi | 69,3 | ||
| Ia Chim | Xã | Kon Tum | 115,5 | ||
| Ia Đal | Xã | Kon Tum | 218,1 | ||
| Ia Tơi | Xã | Kon Tum | 762,1 | ||
| Khánh Cường | Xã | Quảng Ngãi | 104 | ||
| Kon Braih | Xã | Kon Tum | 250,9 | ||
| Kon Đào | Xã | Kon Tum | 129,3 | ||
| Kon Plông | Xã | Kon Tum | 556,8 | ||
| Kon Tum | Phường | Kon Tum | 19,1 | ||
| Lân Phong | Xã | Quảng Ngãi | 57 | ||
| Long Phụng | Xã | Quảng Ngãi | 36,1 | ||
| Lý Sơn | Đặc khu | Quảng Ngãi | 10,4 | ||
| Măng Bút | Xã | Kon Tum | 417,5 | ||
| Măng Đen | Xã | Kon Tum | 396,9 | ||
| Măng Ri | Xã | Kon Tum | 401,2 | ||
| Minh Long | Xã | Quảng Ngãi | 124,7 | ||
| Mỏ Cày | Xã | Quảng Ngãi | 44,8 | ||
| Mộ Đức | Xã | Quảng Ngãi | 76,2 | ||
| Mô Rai | Xã | Kon Tum | 583,9 | ||
| Nghĩa Giang | Xã | Quảng Ngãi | 47,7 | ||
| Nghĩa Hành | Xã | Quảng Ngãi | 24,4 | ||
| Nghĩa Lộ | Phường | Quảng Ngãi | 17,1 | ||
| Ngọc Linh | Xã | Kon Tum | 180,4 | ||
| Ngọk Bay | Xã | Kon Tum | 62,1 | ||
| Ngọk Réo | Xã | Kon Tum | 170,3 | ||
| Ngọk Tụ | Xã | Kon Tum | 161 | ||
| Nguyễn Nghiêm | Xã | Quảng Ngãi | 95,3 | ||
| Phước Giang | Xã | Quảng Ngãi | 57 | ||
| Rờ Kơi | Xã | Kon Tum | 298,3 | ||
| Sa Bình | Xã | Kon Tum | 140,3 | ||
| Sa Huỳnh | Phường | Quảng Ngãi | 50 | ||
| Sa Loong | Xã | Kon Tum | 275,3 | ||
| Sa Thầy | Xã | Kon Tum | 137,9 | ||
| Sơn Hà | Xã | Quảng Ngãi | 163,4 | ||
| Sơn Hạ | Xã | Quảng Ngãi | 154,3 | ||
| Sơn Kỳ | Xã | Quảng Ngãi | 188,1 | ||
| Sơn Linh | Xã | Quảng Ngãi | 126,7 | ||
| Sơn Mai | Xã | Quảng Ngãi | 112,6 | ||
| Sơn Tây | Xã | Quảng Ngãi | 127,1 | ||
| Sơn Tây Hạ | Xã | Quảng Ngãi | 136,2 | ||
| Sơn Tây Thượng | Xã | Quảng Ngãi | 122,4 | ||
| Sơn Thuỷ | Xã | Quảng Ngãi | 95,8 | ||
| Sơn Tịnh | Xã | Quảng Ngãi | 59,8 | ||
| Tây Trà | Xã | Quảng Ngãi | 170,9 | ||
| Tây Trà Bồng | Xã | Quảng Ngãi | 129,1 | ||
| Thanh Bồng | Xã | Quảng Ngãi | 133,9 | ||
| Thiện Tín | Xã | Quảng Ngãi | 99,1 | ||
| Thọ Phong | Xã | Quảng Ngãi | 66,6 | ||
| Tịnh Khê | Xã | Quảng Ngãi | 46,1 | ||
| Trà Bồng | Xã | Quảng Ngãi | 139,4 | ||
| Trà Câu | Phường | Quảng Ngãi | 54,5 | ||
| Trà Giang | Xã | Quảng Ngãi | 91,7 | ||
| Trường Giang | Xã | Quảng Ngãi | 51,3 | ||
| Trương Quang Trọng | Phường | Quảng Ngãi | 34,7 | ||
| Tu Mơ Rông | Xã | Kon Tum | 152,1 | ||
| Tư Nghĩa | Xã | Quảng Ngãi | 41,9 | ||
| Vạn Tường | Xã | Quảng Ngãi | 109,3 | ||
| Vệ Giang | Xã | Quảng Ngãi | 24,2 | ||
| Xốp | Xã | Kon Tum | 265,9 | ||
| Ya Ly | Xã | Kon Tum | 271,3 |
Tổng quan
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở Nam Trung Bộ, trải từ dải duyên hải có núi Thiên Ấn, sông Trà Khúc và đảo Lý Sơn ở phía đông lên tới cao nguyên Kon Tum ở phía tây, nơi biên giới Việt Nam gặp Lào và Campuchia. Tỉnh vừa có khu kinh tế Dung Quất với nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam, vừa có núi Ngọc Linh, quê hương của sâm Ngọc Linh, và vùng văn hóa cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên.
Tỉnh hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum. Tên Quảng Ngãi và trung tâm hành chính tại Quảng Ngãi được giữ lại. Cuộc hợp nhất nối hai vùng vốn đã liền kề qua quốc lộ 24 và đèo Măng Đen: một bên là đồng bằng ven biển của người Kinh, một bên là cao nguyên của người Xơ Đăng, Ba Na và nhiều dân tộc khác.
Lịch sử
Thời tiền sử và Chăm Pa
Vùng ven biển Quảng Ngãi là địa bàn tiêu biểu của văn hóa Sa Huỳnh — nền văn hóa thời đại sắt cách nay hơn hai nghìn năm, được phát hiện năm 1909 tại vùng Sa Huỳnh và mang tên địa danh này. Những mộ chum của người Sa Huỳnh là dấu tích của lớp cư dân trước người Chăm. Sau đó vùng này thuộc Chăm Pa; thành cổ Châu Sa gần sông Trà Khúc là một trong những thành lũy Chăm còn để lại dấu vết.
Trên cao nguyên phía tây, người Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Triêng, Gia Rai sống từ lâu đời theo các làng tự quản, ít chịu sự cai trị trực tiếp của các triều đình đồng bằng.
Quảng Ngãi từ thời Hồ đến triều Nguyễn
Năm 1402, nhà Hồ buộc Chăm Pa cắt đất Chiêm Động và Cổ Lũy; vùng Quảng Ngãi ngày nay trở thành châu Tư và châu Nghĩa. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông lập phủ Tư Nghĩa thuộc thừa tuyên Quảng Nam. Thời các chúa Nguyễn, người Việt từ phía bắc vào khai phá đồng bằng sông Trà, sông Vệ. Các chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa, tuyển dân Lý Sơn và vùng ven biển ra quần đảo Hoàng Sa đo đạc, cắm mốc, thu lượm sản vật; triều Nguyễn tiếp tục công việc này.
Dưới triều Nguyễn, vùng đất mang tên Quảng Nghĩa rồi Quảng Ngãi. Đầu thế kỷ 19, Trường lũy Quảng Ngãi — bức lũy dài chạy dọc chân núi — được đắp để phân định và kiểm soát giao thương giữa đồng bằng và miền núi.
Kháng chiến và chiến tranh
Năm 1885, Lê Trung Đình lãnh đạo nghĩa quân Cần Vương đánh chiếm tỉnh thành Quảng Ngãi. Ngày 11/3/1945, cuộc khởi nghĩa Ba Tơ nổ ra, lập nên đội du kích Ba Tơ. Trong kháng chiến chống Pháp, Quảng Ngãi thuộc vùng tự do Liên khu V.
Ngày 28/8/1959 nổ ra khởi nghĩa Trà Bồng của đồng bào miền núi. Tháng 8/1965, trận Vạn Tường là một trong những trận đánh lớn đầu tiên giữa quân giải phóng và quân Mỹ. Ngày 16/3/1968, tại thôn Sơn Mỹ (Mỹ Lai), hơn 500 thường dân bị lính Mỹ sát hại; vụ thảm sát khi được phơi bày đã làm rúng động dư luận thế giới. Bác sĩ Đặng Thùy Trâm hy sinh năm 1970 ở Đức Phổ; cuốn nhật ký của chị sau này được xuất bản và đọc rộng rãi.
Kon Tum
Giữa thế kỷ 19, các giáo sĩ Pháp lập giáo điểm Kon Tum (1851) giữa vùng người Ba Na, mở đầu sự hiện diện của Công giáo trên cao nguyên. Đầu thế kỷ 20, Pháp lập tỉnh Kon Tum. Đầu thập niên 1930, Ngục Kon Tum giam giữ tù chính trị bị bắt đi làm đường 14. Trong chiến tranh, Kon Tum là chiến trường ác liệt; chiến dịch Đắk Tô – Tân Cảnh năm 1972 diễn ra ở phía bắc tỉnh.
Từ 1975 đến 2025
Sau 1975, Quảng Ngãi hợp với Bình Định thành tỉnh Nghĩa Bình; năm 1989 tỉnh Quảng Ngãi được tái lập. Kon Tum hợp với Gia Lai thành tỉnh Gia Lai – Kon Tum; năm 1991 tỉnh Kon Tum được tái lập.
- Quảng Ngãi (trước 2025) phát triển công nghiệp quanh Dung Quất, giữ huyện đảo Lý Sơn.
- Kon Tum (trước 2025) là tỉnh biên giới ở cực bắc Tây Nguyên, có ngã ba Đông Dương và cửa khẩu Bờ Y.
Từ 1/7/2025, hai tỉnh hợp nhất thành tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm hành chính tại Quảng Ngãi. Cấp huyện bị bãi bỏ; Lý Sơn trở thành đặc khu Lý Sơn. Tên Kon Tum vẫn còn trong tên phường và trên biển số xe 82, bên cạnh biển số 76 của Quảng Ngãi.
Địa lý
Quảng Ngãi giáp thành phố Đà Nẵng ở phía bắc, tỉnh Gia Lai ở phía nam, Lào và Campuchia ở phía tây, Biển Đông ở phía đông. Địa hình chia thành ba bậc: đồng bằng ven biển hẹp; vùng núi Trường Sơn với các huyện miền núi cũ của Quảng Ngãi; và cao nguyên Kon Tum ở phía tây.
Khối Ngọc Linh ở phía bắc phần Kon Tum cũ có đỉnh cao 2.598 m, đỉnh cao nhất dãy Trường Sơn Nam. Cao nguyên Măng Đen có rừng thông và khí hậu mát quanh năm. Các sông chính phía đông gồm Trà Khúc, Trà Bồng, sông Vệ, Trà Câu, chảy ra Biển Đông; phía tây là Đăk Bla, Pô Kô và Sê San, thuộc lưu vực sông Mê Kông. Núi Thiên Ấn và sông Trà Khúc là biểu tượng của vùng đất, thường được gọi chung là "núi Ấn sông Trà".
Bờ biển có cửa Sa Kỳ, vịnh Dung Quất, bãi Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Sa Huỳnh; ngoài khơi là đảo Lý Sơn hình thành từ núi lửa. Khí hậu ven biển nhiệt đới gió mùa với mùa mưa cuối năm, thường có bão và lũ; vùng cao nguyên có khí hậu cao nguyên với hai mùa mưa – khô rõ rệt. Khu bảo vệ gồm Vườn quốc gia Chư Mom Ray, khu bảo tồn Ngọc Linh và rừng đặc dụng Măng Đen.
Con người
Đồng bằng ven biển chủ yếu là người Kinh. Miền núi phía tây của Quảng Ngãi cũ là địa bàn của người Hrê, Co, Xơ Đăng (Ca Dong). Phần Kon Tum cũ có người Xơ Đăng, Ba Na, Giẻ Triêng, Gia Rai, Hrê, cùng hai dân tộc chỉ cư trú ở vùng này là Brâu và Rơ Măm. Sau 1975, nhiều người Kinh từ đồng bằng và miền Bắc lên lập nghiệp ở Kon Tum.
Giọng nói vùng ven biển gần với giọng Quảng Nam. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên phổ biến; Phật giáo, Công giáo, Cao Đài đều có mặt. Ở Kon Tum, Công giáo bén rễ sâu trong cộng đồng Ba Na từ thế kỷ 19, song song với tín ngưỡng thờ thần của các dân tộc tại chỗ.
Người Quảng Ngãi thường được mô tả là cần cù, chịu thương chịu khó, kiên cường trong chiến tranh và có lối sống tiết kiệm. Câu nói quen thuộc "Quảng Nam hay cãi, Quảng Ngãi hay lo" thường được hiểu là người Quảng Ngãi chu đáo, lo xa. Cư dân đảo Lý Sơn được biết đến với truyền thống đi biển và tinh thần gắn bó với Hoàng Sa. Đồng bào Tây Nguyên ở Kon Tum gắn với đời sống cộng đồng làng, nhà rông là trung tâm sinh hoạt.
Văn hóa
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, trong đó có Kon Tum, được UNESCO công nhận năm 2005. Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ, có Quảng Ngãi, được ghi danh năm 2017. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa của người Lý Sơn — lễ tiễn những người lính Hoàng Sa ra khơi — được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Nhà rông Ba Na và Xơ Đăng, lễ mừng lúa mới, lễ đâm trâu, nghệ thuật tạc tượng gỗ nhà mồ, đàn t'rưng và rượu cần là những nét văn hóa nổi bật của vùng cao. Ở đồng bằng có lễ hội đua thuyền, lễ Cầu Ngư và các làng nghề như mạch nha Thi Phổ, đường phổi, quế Trà Bồng, dệt thổ cẩm của người Hrê.
Nhà thờ gỗ Kon Tum (khởi công năm 1913) kết hợp kiến trúc Roman với nhà sàn Ba Na. Ẩm thực tiêu biểu: don và cá bống sông Trà, mạch nha, kẹo gương, đường phổi, gỏi tỏi Lý Sơn, gỏi lá Kon Tum, cơm lam, gà nướng và cá tầm Măng Đen.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến và cận đại
- Lê Văn Duyệt (1763–1832) — Tổng trấn Gia Định thành, quê gốc Quảng Ngãi.
- Trương Định (1820–1864) — thủ lĩnh kháng Pháp ở Gò Công, người Bình Sơn.
- Lê Trung Đình (mất 1885) — thủ lĩnh Cần Vương đánh chiếm tỉnh thành Quảng Ngãi năm 1885.
- Pierre Dourisboure — giáo sĩ Pháp, trong số những người lập giáo điểm Kon Tum giữa vùng người Ba Na.
Hiện đại
- Phạm Văn Đồng (1906–2000) — Thủ tướng Chính phủ trong hơn ba thập kỷ, người Mộ Đức.
- Bích Khê (1916–1946) — nhà thơ của phong trào Thơ mới, người Quảng Ngãi.
- Tế Hanh (1921–2009) — nhà thơ, tác giả bài "Quê hương" về làng biển quê ông ở Bình Sơn.
- Lê Văn Hiến (1904–1997) — Bộ trưởng Bộ Tài chính, từng bị giam ở Ngục Kon Tum và viết hồi ký "Ngục Kon Tum".
Kinh tế
Khu kinh tế Dung Quất là đầu tàu công nghiệp, với nhà máy lọc dầu Dung Quất vận hành từ năm 2009, khu liên hợp gang thép, nhà máy đóng tàu và cảng nước sâu. Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi và các khu công nghiệp quanh thành phố Quảng Ngãi thu hút công nghiệp chế biến, chế tạo.
Đồng bằng trồng lúa, mía, rau màu; tỏi Lý Sơn có chỉ dẫn địa lý. Đánh bắt xa bờ là nghề truyền thống của các làng biển Bình Sơn, Đức Phổ, Lý Sơn. Phần Kon Tum cũ trồng cà phê, cao su, sắn và sâm Ngọc Linh, cùng các dược liệu quý; Măng Đen phát triển du lịch sinh thái và nông nghiệp ôn đới.
Thủy điện là thế mạnh của lưu vực Sê San với các nhà máy Plei Krông, Yaly (nằm giữa Kon Tum và Gia Lai). Cửa khẩu quốc tế Bờ Y và khu kinh tế cửa khẩu mở đường sang Lào và Thái Lan. Giao thông chính: quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, quốc lộ 24 nối biển với cao nguyên, đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14. Tỉnh dùng sân bay Chu Lai ở Đà Nẵng gần đó.
Du lịch
- Đảo Lý Sơn — đảo núi lửa với các miệng núi đã tắt, ruộng tỏi trên nền cát trắng và đình làng thờ lính Hoàng Sa.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Đặc khu Lý Sơn
- Khu chứng tích Sơn Mỹ — nơi tưởng niệm nạn nhân vụ thảm sát năm 1968.2Nằm ở Xã Tịnh Khê
- Sa Huỳnh — bãi biển, đồng muối và di chỉ khảo cổ cùng tên.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Sa Huỳnh
- Núi Thiên Ấn — ngọn núi bên sông Trà Khúc, có chùa Thiên Ấn và mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng.
- Khu di tích khởi nghĩa Ba Tơ — nơi ghi dấu cuộc khởi nghĩa năm 1945.
- Nhà thờ gỗ Kon Tum — nhà thờ gỗ pha kiến trúc Roman và nhà sàn Tây Nguyên.4Nằm ở Phường Kon Tum
- Ngục Kon Tum — di tích nhà tù thời Pháp bên sông Đăk Bla.
- Măng Đen — cao nguyên thông ở độ cao khoảng 1.200 m, có hồ, thác và khí hậu mát.5Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Măng Đen
- Núi Ngọc Linh — đỉnh núi cao nhất Trường Sơn Nam, vùng trồng sâm Ngọc Linh.6Nằm ở Xã Ngọc Linh
- Ngã ba Đông Dương — điểm giao biên giới ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Vườn quốc gia Chư Mom Ray — rừng nguyên sinh ở vùng biên giới phía tây.7Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Rờ Kơi
- Làng văn hóa Kon Klor và nhà rông Kon Klor — nhà rông lớn của người Ba Na ở Kon Tum.
Bản đồ du lịch
7 trong 12 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Đảo Lý Sơn — Đặc khu Lý Sơn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Khu chứng tích Sơn Mỹ — Xã Tịnh Khê
- 3Sa Huỳnh — Phường Sa Huỳnh (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 4Nhà thờ gỗ Kon Tum — Phường Kon Tum
- 5Măng Đen — Xã Măng Đen (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 6Núi Ngọc Linh — Xã Ngọc Linh
- 7Vườn quốc gia Chư Mom Ray — Xã Rờ Kơi (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.