Thành phố trực thuộc trung ương · Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Đà Nẵng
Thông tin tổng quan
Địa lý
- Vùng
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
- Tọa độ địa lý
- 15°38′ B, 107°58′ Đ
- Diện tích
- 11.913,2 km²Bộ Nội vụ, 2025
- Giáp ranh
- Biên giới quốc gia
- Lào
- Bờ biển
- Có — giáp biển
Dân cư
- Dân số
- 3.122.915 ngườiBộ Nội vụ, 2025
- Mật độ dân số
- 262,1 người/km²Bộ Nội vụ, 2025
Hành chính
- Loại đơn vị
- Thành phố trực thuộc trung ương
- Trung tâm hành chính
- Đà Nẵng
- Hình thành
- Hợp nhất từ Đà Nẵng, Quảng Nam (1/7/2025)
- Đơn vị cấp xã
- 94 — gồm 23 phường, 70 xã, 1 đặc khu
- Biển số xe
- 43, 92
- Đầu mã bưu chính
- 50, 51, 52
Kinh tế
- Tăng trưởng GRDP
- —Cục Thống kê, 2025
Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.
Hình thành từ
Số liệu chính
Diện tích
11.913km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 11/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Dân số
3.122.915người
Xếp hạng toàn quốc: hạng 19/34
Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.
Mật độ dân số
262người/km²
Xếp hạng toàn quốc: hạng 19/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Số đơn vị cấp xã
94đơn vị
Xếp hạng toàn quốc: hạng 22/34
Nguồn: Bộ Nội vụ
Xếp hạng theo dân số
Phường, xã và đặc khu
Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.
- Đà Nẵng16
- Quảng Nam78
Đang tải bản đồ…
Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.
Hiển thị 94/94
| Tên | Loại | Thuộc tỉnh cũ | Diện tích (km²) | Mã bưu chính | Mã ĐVHC |
|---|---|---|---|---|---|
| An Hải | Phường | Đà Nẵng | 7,4 | ||
| An Khê | Phường | Đà Nẵng | 12,4 | ||
| An Thắng | Phường | Quảng Nam | 19,6 | ||
| Avương | Xã | Quảng Nam | 225,3 | ||
| Bà Nà | Xã | Đà Nẵng | 136,4 | ||
| Bàn Thạch | Phường | Quảng Nam | 34,8 | ||
| Bến Giằng | Xã | Quảng Nam | 536 | ||
| Bến Hiên | Xã | Quảng Nam | 255,9 | ||
| Cẩm Lệ | Phường | Đà Nẵng | 14,1 | ||
| Chiên Đàn | Xã | Quảng Nam | 48,6 | ||
| Duy Nghĩa | Xã | Quảng Nam | 35,4 | ||
| Duy Xuyên | Xã | Quảng Nam | 125,8 | ||
| Đại Lộc | Xã | Quảng Nam | 74 | ||
| Đắc Pring | Xã | Quảng Nam | 412,5 | ||
| Điện Bàn | Phường | Quảng Nam | 19,8 | ||
| Điện Bàn Bắc | Phường | Quảng Nam | 36,4 | ||
| Điện Bàn Đông | Phường | Quảng Nam | 61 | ||
| Điện Bàn Tây | Xã | Quảng Nam | 43,3 | ||
| Đồng Dương | Xã | Quảng Nam | 76,5 | ||
| Đông Giang | Xã | Quảng Nam | 169,4 | ||
| Đức Phú | Xã | Quảng Nam | 109 | ||
| Gò Nổi | Xã | Quảng Nam | 36,2 | ||
| Hà Nha | Xã | Quảng Nam | 132,7 | ||
| Hải Châu | Phường | Đà Nẵng | 7,6 | ||
| Hải Vân | Phường | Đà Nẵng | 406,1 | ||
| Hiệp Đức | Xã | Quảng Nam | 150,5 | ||
| Hoà Cường | Phường | Đà Nẵng | 15,7 | ||
| Hoà Khánh | Phường | Đà Nẵng | 40,9 | ||
| Hoà Tiến | Xã | Đà Nẵng | 65,9 | ||
| Hoà Vang | Xã | Đà Nẵng | 107,6 | ||
| Hoà Xuân | Phường | Đà Nẵng | 28 | ||
| Hoàng Sa | Đặc khu | Đà Nẵng | 350 | ||
| Hội An | Phường | Quảng Nam | 10,8 | ||
| Hội An Đông | Phường | Quảng Nam | 18,2 | ||
| Hội An Tây | Phường | Quảng Nam | 18,1 | ||
| Hùng Sơn | Xã | Quảng Nam | 288 | ||
| Hương Trà | Phường | Quảng Nam | 14,6 | ||
| Khâm Đức | Xã | Quảng Nam | 162 | ||
| La Dêê | Xã | Quảng Nam | 184,8 | ||
| La Êê | Xã | Quảng Nam | 243,1 | ||
| Lãnh Ngọc | Xã | Quảng Nam | 161,1 | ||
| Liên Chiểu | Phường | Đà Nẵng | 41,2 | ||
| Nam Giang | Xã | Quảng Nam | 262,9 | ||
| Nam Phước | Xã | Quảng Nam | 38,9 | ||
| Nam Trà My | Xã | Quảng Nam | 178,3 | ||
| Ngũ Hành Sơn | Phường | Đà Nẵng | 40,2 | ||
| Nông Sơn | Xã | Quảng Nam | 112,5 | ||
| Núi Thành | Xã | Quảng Nam | 124,8 | ||
| Phú Ninh | Xã | Quảng Nam | 131,4 | ||
| Phú Thuận | Xã | Quảng Nam | 130,9 | ||
| Phước Chánh | Xã | Quảng Nam | 107,6 | ||
| Phước Hiệp | Xã | Quảng Nam | 340,1 | ||
| Phước Năng | Xã | Quảng Nam | 257,1 | ||
| Phước Thành | Xã | Quảng Nam | 286,7 | ||
| Phước Trà | Xã | Quảng Nam | 196,2 | ||
| Quảng Phú | Phường | Quảng Nam | 36,2 | ||
| Quế Phước | Xã | Quảng Nam | 359,1 | ||
| Quế Sơn | Xã | Quảng Nam | 94,1 | ||
| Quế Sơn Trung | Xã | Quảng Nam | 111,4 | ||
| Sông Kôn | Xã | Quảng Nam | 212,9 | ||
| Sông Vàng | Xã | Quảng Nam | 183,6 | ||
| Sơn Cẩm Hà | Xã | Quảng Nam | 118,8 | ||
| Sơn Trà | Phường | Đà Nẵng | 56 | ||
| Tam Anh | Xã | Quảng Nam | 68,8 | ||
| Tam Hải | Xã | Quảng Nam | 13,3 | ||
| Tam Kỳ | Phường | Quảng Nam | 8,4 | ||
| Tam Mỹ | Xã | Quảng Nam | 173,1 | ||
| Tam Xuân | Xã | Quảng Nam | 66,9 | ||
| Tân Hiệp | Xã | Quảng Nam | 16,4 | ||
| Tây Giang | Xã | Quảng Nam | 400,5 | ||
| Tây Hồ | Xã | Quảng Nam | 75,7 | ||
| Thạnh Bình | Xã | Quảng Nam | 100,9 | ||
| Thanh Khê | Phường | Đà Nẵng | 7,9 | ||
| Thạnh Mỹ | Xã | Quảng Nam | 207,3 | ||
| Thăng An | Xã | Quảng Nam | 81 | ||
| Thăng Bình | Xã | Quảng Nam | 68,9 | ||
| Thăng Điền | Xã | Quảng Nam | 61,6 | ||
| Thăng Phú | Xã | Quảng Nam | 60,5 | ||
| Thăng Trường | Xã | Quảng Nam | 63,8 | ||
| Thu Bồn | Xã | Quảng Nam | 108,8 | ||
| Thượng Đức | Xã | Quảng Nam | 216,4 | ||
| Tiên Phước | Xã | Quảng Nam | 74,6 | ||
| Trà Đốc | Xã | Quảng Nam | 233,6 | ||
| Trà Giáp | Xã | Quảng Nam | 121,6 | ||
| Trà Leng | Xã | Quảng Nam | 221,2 | ||
| Trà Liên | Xã | Quảng Nam | 178,2 | ||
| Trà Linh | Xã | Quảng Nam | 158,2 | ||
| Trà My | Xã | Quảng Nam | 130,6 | ||
| Trà Tân | Xã | Quảng Nam | 183,1 | ||
| Trà Tập | Xã | Quảng Nam | 183,2 | ||
| Trà Vân | Xã | Quảng Nam | 85,6 | ||
| Việt An | Xã | Quảng Nam | 150,2 | ||
| Vu Gia | Xã | Quảng Nam | 25,1 | ||
| Xuân Phú | Xã | Quảng Nam | 52 |
Tổng quan
Thành phố Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương ở duyên hải Trung Bộ, trải từ chân đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà ở phía bắc, qua đồng bằng sông Thu Bồn – Vu Gia, lên tới vùng núi Trường Sơn giáp Lào ở phía tây. Đây là nơi có hai di sản văn hóa thế giới — phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn — cùng một trong những cảng biển và sân bay quốc tế quan trọng nhất miền Trung.
Thành phố hiện nay được lập ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trên cơ sở hợp nhất thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam. Tên Đà Nẵng và trung tâm hành chính tại Đà Nẵng được giữ lại. Cuộc hợp nhất thực chất đưa hai địa phương trở về một mối: suốt nhiều thế kỷ, Đà Nẵng là một phần của đất Quảng Nam, và từ 1975 đến 1996 cả hai còn chung một tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
Lịch sử
Thời tiền sử và Chăm Pa
Dọc lưu vực sông Thu Bồn đã tìm thấy nhiều di chỉ thuộc văn hóa Sa Huỳnh thời đại sắt, với tục mộ chum đặc trưng. Từ những thế kỷ đầu Công nguyên, vùng này trở thành trung tâm của vương quốc Chăm Pa. Kinh đô Simhapura đặt tại Trà Kiệu, còn thung lũng Mỹ Sơn là thánh địa Ấn Độ giáo của các vương triều Chăm, nơi đền tháp được xây dựng liên tục từ thế kỷ 4 đến thế kỷ 13. Cửa Đại của sông Thu Bồn là thương cảng Chăm sớm, tiền thân của Hội An sau này.
Từ Thăng Hoa đến xứ Quảng
Năm 1402, nhà Hồ buộc Chăm Pa cắt đất Chiêm Động và Cổ Lũy, lập lộ Thăng Hoa. Năm 1471, sau cuộc chinh phạt của vua Lê Thánh Tông, Đại Việt lập thừa tuyên Quảng Nam — tên gọi Quảng Nam xuất hiện từ đây. Thời chúa Nguyễn, Quảng Nam là "dinh" quan trọng bậc nhất của Đàng Trong; dinh trấn đặt ở Thanh Chiêm (Điện Bàn), nơi các giáo sĩ Dòng Tên như Francisco de Pina, rồi Alexandre de Rhodes học tiếng Việt, góp phần hình thành chữ Quốc ngữ.
Thế kỷ 16 – 17, Hội An là thương cảng quốc tế lớn của Đàng Trong. Thương nhân Nhật Bản, Trung Hoa, Bồ Đào Nha, Hà Lan đến buôn bán; người Nhật và người Hoa lập phố riêng. Chùa Cầu, các hội quán và nhà cổ còn lại đến nay là dấu tích của thời kỳ đó. Sang thế kỷ 18 – 19, khi sông Thu Bồn bồi lắng và tàu thuyền lớn hơn, vai trò cảng chuyển dần ra vịnh Đà Nẵng.
Thời Pháp thuộc
Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam. Quân dân dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương cầm cự nhiều tháng, buộc đối phương phải chuyển hướng vào Gia Định. Năm 1888, triều Nguyễn nhượng Đà Nẵng cho Pháp làm nhượng địa, đổi tên là Tourane, tách khỏi Quảng Nam.
Quảng Nam là cái nôi của nhiều phong trào yêu nước: Nghĩa hội Quảng Nam (1885) hưởng ứng Cần Vương, phong trào Duy Tân với Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp, và cuộc chống thuế năm 1908 bùng lên từ Đại Lộc rồi lan khắp Trung Kỳ. Năm 1916, Thái Phiên và Trần Cao Vân cùng vua Duy Tân mưu khởi nghĩa.
Hai cuộc kháng chiến
Trong kháng chiến chống Pháp, phần lớn Quảng Nam thuộc vùng tự do Liên khu V. Ngày 8/3/1965, lính thủy đánh bộ Mỹ đổ bộ lên Đà Nẵng — đơn vị bộ binh Mỹ đầu tiên vào miền Nam. Đà Nẵng trở thành căn cứ quân sự lớn, Chu Lai cũng thành căn cứ quân sự. Chiến thắng Núi Thành (1965) và nhiều trận đánh ở Điện Bàn, Duy Xuyên gắn với vùng đất này. Đà Nẵng được giải phóng ngày 29/3/1975.
Từ 1975 đến 2025
Sau 1975, Quảng Nam, Quảng Tín và Đà Nẵng hợp thành tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng. Kỳ họp Quốc hội cuối năm 1996 chia tỉnh này, từ 1/1/1997 Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc trung ương, Quảng Nam là tỉnh riêng với tỉnh lỵ Tam Kỳ. Huyện đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng.
- Đà Nẵng (trước 2025) phát triển nhanh thành đô thị trung tâm của miền Trung, nổi bật với hạ tầng cầu đường và dịch vụ.
- Quảng Nam (trước 2025) giữ vai trò vùng di sản, công nghiệp ô tô Chu Lai và rừng núi phía tây.
Từ 1/7/2025, hai địa phương hợp nhất thành thành phố Đà Nẵng, trung tâm hành chính tại Đà Nẵng. Cấp huyện bị bãi bỏ; chính quyền còn hai cấp là thành phố và xã, phường, đặc khu. Huyện Hoàng Sa trở thành đặc khu Hoàng Sa. Các địa danh như Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn nay là tên phường, xã của thành phố; biển số xe 43 và 92 vẫn được dùng.
Địa lý
Đà Nẵng giáp thành phố Huế ở phía bắc (ngăn bởi đèo Hải Vân), tỉnh Quảng Ngãi ở phía nam và tây nam, nước Lào ở phía tây và Biển Đông ở phía đông. Địa hình dốc từ tây sang đông: phía tây là núi cao thuộc dãy Trường Sơn, có các đỉnh thuộc khối Ngọc Linh ở vùng Nam Trà My; giữa là trung du và đồi; phía đông là đồng bằng ven biển hẹp với cồn cát và đầm phá.
Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn là xương sống của vùng, đổ ra biển ở cửa Hàn và Cửa Đại. Sông Trường Giang chạy song song bờ biển ở phía nam. Bờ biển dài với vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà, các bãi Mỹ Khê, Non Nước, An Bàng, và cụm đảo Cù Lao Chàm ngoài khơi Hội An. Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố về mặt hành chính.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa tập trung vào các tháng cuối năm, trùng với mùa bão. Lũ lụt ở hạ lưu Thu Bồn và sạt lở đất ở vùng núi là thiên tai thường gặp; đợt mưa lũ tháng 10/2020 gây sạt lở nghiêm trọng ở Nam Trà My và Phước Sơn.
Các khu bảo vệ gồm khu bảo tồn Sơn Trà, Bà Nà – Núi Chúa, Vườn quốc gia Sông Thanh, khu bảo tồn sao la, và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An (UNESCO, 2009).
Con người
Phần lớn cư dân là người Kinh. Vùng núi phía tây là địa bàn của người Cơ Tu, Xơ Đăng (nhóm Ca Dong), Giẻ Triêng và Co. Người Hoa có mặt từ lâu ở Hội An với các hội quán Phúc Kiến, Quảng Đông, Triều Châu, Hải Nam.
Giọng Quảng là nét nhận diện rõ nhất của người nơi đây, với cách phát âm vần "a" ngả về "o" và nhiều từ địa phương riêng. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên phổ biến; Phật giáo có truyền thống lâu đời, Công giáo, Cao Đài cũng hiện diện. Cư dân làng biển thờ cá Ông (cá voi) và tổ chức lễ Cầu Ngư.
Người Quảng thường được mô tả là thẳng thắn, ưa lý lẽ và giàu chí khí. Câu nói quen thuộc "Quảng Nam hay cãi" được nhiều người hiểu theo nghĩa tích cực: thích tranh luận, không chịu nói theo khi thấy điều chưa phải. Xứ Quảng còn nổi tiếng "đất học": khoa thi năm 1898 có năm người Quảng Nam cùng đỗ đại khoa, được gọi là "Ngũ phụng tề phi". Ca dao có câu: "Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm, rượu hồng đào chưa nhấm đà say", nói về sự nồng hậu của người xứ này.
Người Đà Nẵng hiện đại thường được nhắc đến với hình ảnh thành phố trật tự, sạch sẽ, thân thiện với du khách. Nhiều thế hệ người Quảng đã di cư vào Nam và lên Tây Nguyên, mang theo giọng nói và món mì Quảng khắp nơi.
Văn hóa
Phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn cùng được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 1999. Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ, với Đà Nẵng và Quảng Nam là những cái nôi, được ghi danh di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2017. Quảng Nam còn có truyền thống hát bội (tuồng) lâu đời.
Lễ hội tiêu biểu: lễ hội Quán Thế Âm ở Ngũ Hành Sơn, lễ Cầu Ngư của các làng biển, lễ hội Bà Thu Bồn ở Duy Xuyên, đêm rằm phố cổ Hội An với đèn lồng, và lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng tổ chức từ năm 2008. Người Cơ Tu có nhà gươl (nhà làng), nghề dệt thổ cẩm, tạc tượng gỗ và lễ đâm trâu.
Làng nghề nổi tiếng: đá mỹ nghệ Non Nước, gốm Thanh Hà, mộc Kim Bồng, đúc đồng Phước Kiều, lụa Mã Châu, rau Trà Quế, nước mắm Nam Ô. Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng lưu giữ bộ sưu tập hiện vật Chăm phong phú.
Ẩm thực: mì Quảng, cao lầu Hội An, cơm gà Tam Kỳ, bê thui Cầu Mống, bánh tráng cuốn thịt heo, bún chả cá, gỏi cá Nam Ô, bánh tráng Đại Lộc, và sâm Ngọc Linh của vùng núi Nam Trà My.
Nhân vật tiêu biểu
Thời phong kiến và cận đại
- Nguyễn Tri Phương (1800–1873) — đại thần triều Nguyễn, chỉ huy phòng thủ Đà Nẵng khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công năm 1858.
- Phạm Phú Thứ (1821–1882) — đại thần cải cách triều Tự Đức, người Điện Bàn.
- Hoàng Diệu (1829–1882) — Tổng đốc Hà Ninh, tuẫn tiết khi thành Hà Nội thất thủ, người Điện Bàn.
- Ông Ích Khiêm (1832–1884) — võ quan triều Nguyễn, người làng Phong Lệ (Hòa Vang).
- Nguyễn Duy Hiệu (1847–1885) — lãnh tụ Nghĩa hội Quảng Nam, người Điện Bàn.
- Trần Cao Vân (1866–1916) — nhà yêu nước, cùng Thái Phiên mưu khởi nghĩa năm 1916, người Điện Bàn.
- Trần Quý Cáp (1870–1908) — chí sĩ phong trào Duy Tân, người Điện Bàn.
- Phan Châu Trinh (1872–1926) — nhà cải cách, khởi xướng phong trào Duy Tân, người Tiên Phước.
- Huỳnh Thúc Kháng (1876–1947) — chí sĩ Duy Tân, Quyền Chủ tịch nước năm 1946, người Tiên Phước.
- Thái Phiên (1882–1916) — lãnh đạo Việt Nam Quang phục hội ở Trung Kỳ, người Đà Nẵng.
- Phan Khôi (1887–1959) — nhà báo, nhà văn, người Điện Bàn.
Hiện đại
- Võ Chí Công (1912–2011) — Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, người Núi Thành.
- Phan Huỳnh Điểu (1924–2015) — nhạc sĩ, tác giả "Bóng cây Kơ-nia", người Đà Nẵng.
- Bùi Giáng (1926–1998) — nhà thơ, dịch giả, người Duy Xuyên.
- Nguyễn Văn Trỗi (1940–1964) — chiến sĩ biệt động Sài Gòn, người Điện Bàn.
- Nguyễn Bá Thanh (1953–2015) — Bí thư Thành ủy Đà Nẵng, gắn với giai đoạn chỉnh trang đô thị của thành phố, người Hòa Vang.
Kinh tế
Kinh tế thành phố dựa trên dịch vụ – du lịch, cảng biển – logistics, công nghiệp và công nghệ thông tin. Cảng Tiên Sa và cảng Liên Chiểu đang xây dựng là cửa ngõ ra biển ở điểm cuối phía đông Hành lang kinh tế Đông – Tây nối với Lào, Thái Lan, Myanmar. Sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân bay Chu Lai phục vụ hàng không.
Phía Đà Nẵng cũ có khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm, các khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu; năm 2025, Quốc hội chọn Đà Nẵng cùng TP Hồ Chí Minh để xây dựng trung tâm tài chính quốc tế. Phía Quảng Nam cũ có khu kinh tế mở Chu Lai với tổ hợp sản xuất ô tô và cơ khí, khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, cảng Kỳ Hà, cùng các nhà máy thủy điện trên hệ thống Vu Gia – Thu Bồn.
Nông nghiệp trồng lúa ở đồng bằng Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc; vùng núi trồng quế, keo, và sâm Ngọc Linh. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển dọc bờ biển. Trục giao thông chính là quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, hầm Hải Vân và quốc lộ 14B, 14E lên Tây Nguyên và sang Lào.
Du lịch
- Phố cổ Hội An — di sản văn hóa thế giới, khu phố cảng còn nguyên vẹn với Chùa Cầu và các hội quán người Hoa.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Hội An
- Thánh địa Mỹ Sơn — di sản văn hóa thế giới, quần thể đền tháp Chăm trong thung lũng núi.2Nằm ở Xã Thu Bồn
- Ngũ Hành Sơn — năm ngọn núi đá vôi mang tên ngũ hành, có hang động và chùa cổ.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Ngũ Hành Sơn
- Bán đảo Sơn Trà — rừng sát biển, nơi sinh sống của loài voọc chà vá chân nâu.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Sơn Trà
- Cù Lao Chàm — cụm đảo thuộc khu dự trữ sinh quyển thế giới với rạn san hô được bảo vệ.5Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Tân Hiệp
- Bà Nà và Cầu Vàng — khu nghỉ dưỡng trên núi cao hơn 1.400 m, cây cầu được nâng bởi đôi bàn tay đá.6Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Hoà Vang
- Bãi biển Mỹ Khê — dải cát dài sát trung tâm thành phố.7Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường An Hải
- Bảo tàng Điêu khắc Chăm — bộ sưu tập nghệ thuật Chăm phong phú.8Nằm ở Phường Hải Châu
- Đèo Hải Vân — con đèo trên dãy Bạch Mã nhìn xuống vịnh Đà Nẵng, với di tích Hải Vân quan.9Nằm ở Phường Hải Vân
- Rừng dừa Bảy Mẫu (Cẩm Thanh) — rừng dừa nước ven sông gần Hội An.
- Làng Trà Quế và làng gốm Thanh Hà — làng rau và làng gốm truyền thống quanh Hội An.
- Di tích Trà Kiệu và tháp Bằng An — dấu tích kinh đô Simhapura và tháp Chăm hình bát giác hiếm có.10Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Duy Xuyên
- Làng Cơ Tu ở Tây Giang, Đông Giang — nhà gươl và văn hóa vùng cao.
Bản đồ du lịch
10 trong 13 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.
Đang tải bản đồ…
- 1Phố cổ Hội An — Phường Hội An (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 2Thánh địa Mỹ Sơn — Xã Thu Bồn
- 3Ngũ Hành Sơn — Phường Ngũ Hành Sơn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 4Bán đảo Sơn Trà — Phường Sơn Trà (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 5Cù Lao Chàm — Xã Tân Hiệp (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 6Bà Nà và Cầu Vàng — Xã Hoà Vang (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 7Bãi biển Mỹ Khê — Phường An Hải (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
- 8Bảo tàng Điêu khắc Chăm — Phường Hải Châu
- 9Đèo Hải Vân — Phường Hải Vân
- 10Di tích Trà Kiệu và tháp Bằng An — Xã Duy Xuyên (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.