Bỏ qua, tới nội dung chính

Tỉnh · Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Quảng Trị

Thông tin tổng quan

Địa lý

Vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tọa độ địa lý
16°57′ B, 106°49′ Đ
Diện tích
12.699,5 km²Bộ Nội vụ, 2025
Giáp ranh
Biên giới quốc gia
Lào
Bờ biển
Có — giáp biển

Dân cư

Dân số
1.870.844 ngườiBộ Nội vụ, 2025
Mật độ dân số
147,3 người/km²Bộ Nội vụ, 2025

Hành chính

Loại đơn vị
Tỉnh
Trung tâm hành chính
Đồng Hới
Hình thành
Hợp nhất từ Quảng Bình, Quảng Trị (1/7/2025)
Đơn vị cấp xã
78 — gồm 8 phường, 69 xã, 1 đặc khu
Biển số xe
73, 74
Đầu mã bưu chính
47, 48

Kinh tế

Tăng trưởng GRDP
—Cục Thống kê, 2025

Tọa độ là một điểm nằm trong lãnh thổ tỉnh; giáp ranh, biên giới và bờ biển được suy ra từ dữ liệu ranh giới, không nhập tay. Danh sách xã, phường: Cục Thống kê; ranh giới và diện tích cấp xã: bản đồ sapnhap.bando.com.vn.

Hình thành từ

Số liệu chính

Diện tích

12.700km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 10/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Dân số

1.870.844người

Xếp hạng toàn quốc: hạng 23/34

Nguồn: Bộ Nội vụ · Quy mô dân số theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính 2025 (có quy đổi), không phải dân số thường trú theo điều tra của Cục Thống kê.

Mật độ dân số

147người/km²

Xếp hạng toàn quốc: hạng 26/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Số đơn vị cấp xã

78đơn vị

Xếp hạng toàn quốc: hạng 24/34

Nguồn: Bộ Nội vụ

Xếp hạng theo dân số

  1. 1Thành phố Hồ Chí Minh14.668.098
  2. 2Hà Nội8.807.523
  3. 3An Giang4.995.214
  4. 4Hải Phòng4.664.124
  5. 5Đồng Nai4.491.408
  6. 6Ninh Bình4.412.264
  7. 7Đồng Tháp4.370.046
  8. 8Thanh Hóa4.320.947
  9. 9Vĩnh Long4.257.581
  10. 10Cần Thơ4.199.788
  11. 11Phú Thọ4.022.493
  12. 23Quảng Trị1.870.844

Phường, xã và đặc khu

Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp huyện: các phường, xã, đặc khu trực thuộc thẳng cấp tỉnh. Bản đồ tô màu theo tỉnh cũ cho thấy mỗi xã, phường hiện nay nằm trên vùng đất của tỉnh nào trước sáp nhập.

Tô màu theo
  • Quảng Bình41
  • Quảng Trị37

Đang tải bản đồ…

Rê chuột (hoặc chạm trên điện thoại) để xem tên; bấm vào một xã, phường để tìm nó trong danh sách. Đường nét đứt là ranh giới tỉnh cũ.

Hiển thị 78/78

Danh sách đơn vị hành chính cấp xã
TênLoạiThuộc tỉnh cũDiện tích (km²)
A DơiXãQuảng Trị112,4
Ái TửXãQuảng Trị116,7
Ba ĐồnPhườngQuảng Bình20,5
Ba LòngXãQuảng Trị210,6
Bắc GianhPhườngQuảng Bình31,1
Bắc TrạchXãQuảng Bình97,6
Bến HảiXãQuảng Trị54,8
Bến QuanXãQuảng Trị279
Bố TrạchXãQuảng Bình299,4
Cam HồngXãQuảng Bình87,9
Cam LộXãQuảng Trị166,9
Cồn CỏĐặc khuQuảng Trị2,3
Cồn TiênXãQuảng Trị268,6
Cửa TùngXãQuảng Trị59,8
Cửa ViệtXãQuảng Trị50,8
Dân HoáXãQuảng Bình365
Diên SanhXãQuảng Trị88
ĐakrôngXãQuảng Trị359,3
Đông HàPhườngQuảng Trị38,1
Đồng HớiPhườngQuảng Bình41,4
Đồng LêXãQuảng Bình291,9
Đồng SơnPhườngQuảng Bình88
Đồng ThuậnPhườngQuảng Bình26,5
Đông TrạchXãQuảng Bình35,7
Gio LinhXãQuảng Trị96,7
Hải LăngXãQuảng Trị116,9
Hiếu GiangXãQuảng Trị177,4
Hoà TrạchXãQuảng Bình52,7
Hoàn LãoXãQuảng Bình99
Hướng HiệpXãQuảng Trị185,6
Hướng LậpXãQuảng Trị219,6
Hướng PhùngXãQuảng Trị447,6
Khe SanhXãQuảng Trị134,8
Kim ĐiềnXãQuảng Bình229,4
Kim NgânXãQuảng Bình881,1
Kim PhúXãQuảng Bình552,6
La LayXãQuảng Trị156,2
Lao BảoXãQuảng Trị83
Lệ NinhXãQuảng Bình56,3
Lệ ThuỷXãQuảng Bình55,9
LìaXãQuảng Trị71,7
Minh HoáXãQuảng Bình157
Mỹ ThuỷXãQuảng Trị43,8
Nam Ba ĐồnXãQuảng Bình76,3
Nam Cửa ViệtXãQuảng Trị74,1
Nam Đông HàPhườngQuảng Trị35
Nam GianhXãQuảng Bình34,4
Nam Hải LăngXãQuảng Trị114,8
Nam TrạchXãQuảng Bình129,8
Ninh ChâuXãQuảng Bình86
Phong NhaXãQuảng Bình358,1
Phú TrạchXãQuảng Bình197,4
Quảng NinhXãQuảng Bình100,3
Quảng TrạchXãQuảng Bình56,6
Quảng TrịPhườngQuảng Trị72,8
Sen NgưXãQuảng Bình120,8
Tà RụtXãQuảng Trị273,2
Tân GianhXãQuảng Bình41,1
Tân LậpXãQuảng Trị83,2
Tân MỹXãQuảng Bình102,6
Tân ThànhXãQuảng Bình89,8
Thượng TrạchXãQuảng Bình1.095,8
Triệu BìnhXãQuảng Trị37,2
Triệu CơXãQuảng Trị44,5
Triệu PhongXãQuảng Trị80,8
Trung ThuầnXãQuảng Bình98,8
Trường NinhXãQuảng Bình71,9
Trường PhúXãQuảng Bình97,2
Trường SơnXãQuảng Bình936
Tuyên BìnhXãQuảng Bình119,2
Tuyên HoáXãQuảng Bình194,9
Tuyên LâmXãQuảng Bình235,2
Tuyên PhúXãQuảng Bình155,4
Tuyên SơnXãQuảng Bình132,1
Vĩnh ĐịnhXãQuảng Trị63,9
Vĩnh HoàngXãQuảng Trị87,1
Vĩnh LinhXãQuảng Trị90,4
Vĩnh ThuỷXãQuảng Trị103,7

Tổng quan

Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, trải từ dãy Hoành Sơn với đèo Ngang ở phía bắc xuống tới giáp Huế ở phía nam, từ bờ biển Đông lên tới biên giới Việt – Lào trên dãy Trường Sơn. Tỉnh hiện nay được thành lập ngày 1/7/2025 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị cũ, giữ tên gọi Quảng Trị, trung tâm hành chính đặt tại Đồng Hới, tỉnh lỵ cũ của Quảng Bình.

Vùng đất này gắn với hai hình ảnh lớn. Một là thiên nhiên karst Phong Nha – Kẻ Bàng, di sản thiên nhiên thế giới, với hang Sơn Đoòng, hang động lớn nhất thế giới được biết đến. Hai là ký ức chiến tranh: vĩ tuyến 17 và sông Bến Hải, cầu Hiền Lương, Thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vịnh Mốc, Khe Sanh và đường Trường Sơn. Đây cũng là quê hương của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và của Tổng Bí thư Lê Duẩn.

Lịch sử

Thời cổ và Champa

Dấu vết cư trú cổ có ở nhiều nơi: vùng đất đỏ bazan Gio Linh – Cồn Tiên có những công cụ đá cũ; ven biển Đồng Hới có di chỉ Bàu Tró, đặt tên cho một nền văn hóa thời đồ đá mới. Về sau, vùng đất thuộc vương quốc Champa, với các châu Bố Chính, Địa Lý, Ma Linh ở phía bắc và châu Ô, Lý ở phía nam.

Năm 1069, sau cuộc hành quân của vua Lý Thánh Tông và Lý Thường Kiệt, vua Chăm Chế Củ dâng ba châu Bố Chính, Địa Lý, Ma Linh cho Đại Việt — tương ứng phần lớn đất Quảng Bình và bắc Quảng Trị ngày nay. Năm 1306, châu Ô và châu Lý được dâng làm sính lễ cưới công chúa Huyền Trân, đưa phần còn lại của vùng này vào Đại Việt.

Thời chúa Nguyễn và cuộc phân tranh Trịnh – Nguyễn

Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa và đóng dinh đầu tiên ở Ái Tử (Quảng Trị), sau dời về Trà Bát rồi Dinh Cát. Đầu thế kỷ 17, ông đổi tên phủ Tiên Bình thành Quảng Bình.

Từ năm 1627 đến năm 1672, chúa Trịnh và chúa Nguyễn đánh nhau bảy lần, chiến trường chủ yếu ở Quảng Bình. Theo kế sách của Đào Duy Từ, chúa Nguyễn đắp lũy Trường Dục và lũy Thầy ở Đồng Hới; cổng Quảng Bình Quan còn lại đến nay. Sau năm 1672, sông Gianh trở thành ranh giới giữa Đàng Ngoài và Đàng Trong suốt hơn một thế kỷ.

Thời nhà Nguyễn và Cần Vương

Dưới triều Nguyễn, Quảng Bình và Quảng Trị là hai đơn vị gần kinh đô Huế. Thành Quảng Trị được xây dựng đầu thế kỷ 19 bên sông Thạch Hãn. Năm 1885, sau khi kinh thành thất thủ, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra căn cứ Tân Sở ở Cam Lộ, nơi chiếu Cần Vương được ban ra. Sau đó nhà vua lánh vào vùng núi Tuyên Hóa, Minh Hóa của Quảng Bình, được các thủ lĩnh như Lê Trực bảo vệ, cho tới khi bị bắt năm 1888.

Thời Pháp thuộc

Thực dân Pháp xây nhà đày Lao Bảo trên đường 9 để giam giữ tù chính trị, và khai thác vùng đồi Khe Sanh để trồng cà phê. Quảng Bình là quê hương của Võ Nguyên Giáp, người về sau chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Giới tuyến và chiến tranh

Hiệp định Genève năm 1954 lấy vĩ tuyến 17 — dòng sông Bến Hải — làm giới tuyến quân sự tạm thời. Quảng Bình và phần bắc sông của Quảng Trị (đặc khu Vĩnh Linh) thuộc miền Bắc; phần nam sông thuộc miền Nam. Giới tuyến tồn tại hai mươi mốt năm, và cầu Hiền Lương trở thành biểu tượng của một đất nước bị chia cắt.

Ở bờ bắc, dân làng Vịnh Mốc đào địa đạo nhiều tầng sâu trong lòng đất và sống dưới đó nhiều năm trong mưa bom; mười bảy đứa trẻ đã chào đời trong địa đạo. Quảng Bình là cửa ngõ của đường Trường Sơn, với các trọng điểm như phà Gianh, đường 20 Quyết Thắng qua vùng Phong Nha — nơi tám thanh niên xung phong hy sinh trong hang Tám Cô năm 1972.

Ở bờ nam, căn cứ Khe Sanh bị bao vây trong những trận đánh năm 1968; năm 1971, đường 9 là chiến trường của cuộc hành quân sang Nam Lào. Mùa hè năm 1972, Thành cổ Quảng Trị trải qua 81 ngày đêm giao tranh ác liệt, một trong những trận chiến khốc liệt nhất của cuộc chiến tranh.

Bình Trị Thiên và tái lập

Năm 1976, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên được hợp nhất thành tỉnh Bình Trị Thiên, tỉnh lỵ đặt tại Huế. Năm 1989, tỉnh được chia lại; Quảng Bình được tái lập với tỉnh lỵ Đồng Hới, Quảng Trị được tái lập với tỉnh lỵ Đông Hà.

Quảng Bình cũ đến năm 2025

Sau khi tái lập, Quảng Bình phát triển du lịch hang động quanh Phong Nha – Kẻ Bàng, được UNESCO ghi danh năm 2003 và mở rộng năm 2015. Đồng Hới trở thành thành phố, thị xã Ba Đồn được thành lập. Khu kinh tế Hòn La và cảng Hòn La hình thành ở phía bắc tỉnh.

Quảng Trị cũ đến năm 2025

Quảng Trị tái lập với tỉnh lỵ Đông Hà, phát triển hành lang kinh tế Đông – Tây qua cửa khẩu Lao Bảo, khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị và điện gió Hướng Hóa. Đảo Cồn Cỏ được tổ chức thành huyện đảo. Thị xã Quảng Trị, nơi có Thành cổ, trở thành đô thị gắn với di tích chiến tranh.

Hợp nhất năm 2025

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, Quảng Bình và Quảng Trị hợp nhất thành tỉnh Quảng Trị. Tên Quảng Trị được giữ lại, còn trung tâm hành chính đặt tại Đồng Hới. Cùng thời điểm, cấp huyện bị bãi bỏ; tỉnh mới tổ chức chính quyền hai cấp gồm tỉnh và các xã, phường, cùng đặc khu Cồn Cỏ. Hai biển số xe cũ — 73 của Quảng Bình và 74 của Quảng Trị — đều thuộc tỉnh mới.

Địa lý

Tỉnh Quảng Trị giáp Hà Tĩnh ở phía bắc qua dãy Hoành Sơn, Huế ở phía nam, Lào ở phía tây và biển Đông ở phía đông. Phần đất Quảng Bình cũ là nơi hẹp nhất của lãnh thổ Việt Nam theo chiều đông – tây. Địa hình nghiêng từ dãy Trường Sơn phía tây xuống vùng gò đồi, đồng bằng nhỏ hẹp rồi dải cồn cát ven biển kéo dài.

Khối núi đá vôi Kẻ Bàng hình thành từ đại Cổ sinh, khoảng 400 triệu năm trước, với hệ thống hang động và sông ngầm đồ sộ. Vùng đồi bazan Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh cho đất đỏ màu mỡ. Các sông chính gồm sông Gianh, sông Son, sông Nhật Lệ (hợp lưu của Kiến Giang và Long Đại), sông Bến Hải, sông Thạch Hãn và sông Hiếu. Ven biển có các cửa sông Gianh, Nhật Lệ, Tùng, Việt; ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ, Hòn La và đảo Yến.

Các khu bảo vệ thiên nhiên gồm Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, các khu bảo tồn thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong, Bắc Hướng Hóa và Đakrông. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chuyển tiếp giữa hai miền Bắc – Nam; mùa hè chịu gió Lào khô nóng, mùa thu – đông mưa nhiều. Bão, lũ lụt — đặc biệt ở vùng trũng Lệ Thủy, Quảng Ninh và hạ lưu sông Thạch Hãn — và hạn hán là những thiên tai thường xuyên.

Con người

Dân cư chủ yếu là người Kinh. Vùng núi phía tây là địa bàn của người Bru – Vân Kiều, Pa Cô và Tà Ôi; ở vùng núi Minh Hóa, Bố Trạch có các nhóm thuộc dân tộc Chứt như Sách, Mày, Rục, A Rem, Mã Liềng — những cộng đồng nhỏ, có nhóm từng sống trong hang đá giữa rừng cho đến nửa sau thế kỷ 20.

Tiếng nói Quảng Bình và Quảng Trị thuộc phương ngữ Bắc Trung Bộ, gần với tiếng Nghệ và tiếng Huế, với nhiều từ cổ và những biến thể theo từng làng. Bên cạnh tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ thành hoàng và Phật giáo, vùng đất có cộng đồng Công giáo lâu đời với trung tâm hành hương La Vang ở Hải Lăng.

Người Quảng Bình, Quảng Trị thường được mô tả là chịu thương chịu khó, kiên cường và tiết kiệm, đã quen sống giữa gió Lào, cát trắng, lũ lụt và chiến tranh. Quảng Trị thường được gọi là "đất lửa" vì những năm tháng bom đạn. Người Quảng Bình nổi tiếng hiếu học, coi trọng truyền thống học hành của làng xã. Sau chiến tranh, nhiều gia đình di cư vào Nam và ra nước ngoài, nhưng những ngày giỗ, Tết và các mùa lễ hội vẫn kéo người xa quê trở về.

Văn hóa

Hò khoan Lệ Thủy — lối hát giao duyên, hát lao động bên sông Kiến Giang — là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Lễ hội đua thuyền trên sông Kiến Giang ở Lệ Thủy diễn ra vào dịp Quốc khánh 2/9 hằng năm. Vùng ven biển có các lễ hội cầu ngư của ngư dân.

Lễ hội Thống nhất non sông được tổ chức ở đôi bờ Hiền Lương – Bến Hải dịp 30/4. Lễ hành hương La Vang quy tụ đông đảo giáo dân từ khắp cả nước. Người Bru – Vân Kiều và Pa Cô có lễ mừng lúa mới, nhà sàn, khèn bè, nghề dệt và kho truyện cổ, dân ca riêng.

Kiến trúc tiêu biểu là những công trình gắn với lịch sử: cổng Quảng Bình Quan, Thành cổ Quảng Trị, các đình làng và nhà thờ họ ở đồng bằng. Ẩm thực có cháo canh Quảng Bình, bánh bột lọc, khoai deo, hải sản Nhật Lệ, Cửa Tùng, hồ tiêu Quảng Trị, cà phê Khe Sanh và các món cháo bột cá lóc của vùng ven sông.

Nhân vật tiêu biểu

Thời phong kiến

  • Nguyễn Hoàng (1525–1613) — Chúa Nguyễn đầu tiên, đóng dinh ở Ái Tử, người đặt tên Quảng Bình.
  • Dương Văn An — Nhà khoa bảng người Lệ Thủy, tác giả Ô châu cận lục, cuốn địa chí cổ về vùng Thuận Quảng.
  • Nguyễn Hữu Cảnh (1650–1700) — Danh tướng sinh ở Quảng Bình, người kinh lược và lập dinh Gia Định năm 1698.
  • Nguyễn Hàm Ninh — Nhà thơ, nhà giáo thời Nguyễn, người Quảng Trạch.
  • Hoàng Kế Viêm (1820–1909) — Đại thần triều Nguyễn, người Lệ Thủy, có công chống Pháp ở Bắc Kỳ.
  • Nguyễn Văn Tường (1824–1886) — Phụ chính đại thần triều Nguyễn, người Quảng Trị.

Cận – hiện đại

  • Lê Duẩn (1907–1986) — Tổng Bí thư, quê Triệu Phong.
  • Trần Hữu Dực (1910–1993) — Nhà hoạt động cách mạng, người Quảng Trị.
  • Võ Nguyên Giáp (1911–2013) — Đại tướng, chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ, quê Lộc Thủy, Lệ Thủy.
  • Hàn Mặc Tử (1912–1940) — Nhà thơ của phong trào Thơ mới, sinh ở Đồng Hới.
  • Mẹ Suốt (Nguyễn Thị Suốt) — Người mẹ chèo đò đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ trong mưa bom.
  • Chế Lan Viên (1920–1989) — Nhà thơ, sinh ở Cam Lộ.
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường (1937–2023) — Nhà văn, bậc thầy thể bút ký, quê gốc Triệu Phong.

Kinh tế

Du lịch là thế mạnh nổi bật, đặc biệt du lịch hang động và mạo hiểm ở Phong Nha – Kẻ Bàng, du lịch biển ở Nhật Lệ, Cửa Tùng, và du lịch về nguồn, tri ân ở các di tích chiến tranh. Vùng đồi Hướng Hóa với gió quanh năm là nơi tập trung nhiều nhà máy điện gió; ngoài ra còn có nhiệt điện, xi măng và vật liệu xây dựng.

Các khu kinh tế gồm Khu kinh tế Hòn La với cảng biển ở phía bắc, Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị và Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo. Nông nghiệp có lúa ở đồng bằng Lệ Thủy, Triệu Phong, Hải Lăng; hồ tiêu, cao su, cà phê trên đất đỏ bazan; rừng trồng; đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên dải ven biển.

Tỉnh nằm trên trục quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, cao tốc Bắc – Nam phía Đông và cả hai nhánh đường Hồ Chí Minh. Quốc lộ 9 từ Đông Hà lên cửa khẩu quốc tế Lao Bảo là đoạn đầu của Hành lang kinh tế Đông – Tây; quốc lộ 12A dẫn tới cửa khẩu quốc tế Cha Lo. Cảng hàng không Đồng Hới phục vụ các chuyến bay nội địa.

Du lịch

  • Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng — Di sản thiên nhiên thế giới UNESCO (2003, mở rộng 2015), khối karst cổ với hệ thống hang động đồ sộ.1Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Thượng Trạch
  • Hang Sơn Đoòng — Hang động lớn nhất thế giới được biết đến, do người dân địa phương tìm thấy và được đoàn thám hiểm Anh – Việt khảo sát năm 2009.2Nằm ở Xã Thượng Trạch
  • Động Phong Nha và động Thiên Đường — Hai hang động nổi tiếng mở cho khách tham quan.
  • Hang Tám Cô — Nơi tưởng niệm tám thanh niên xung phong hy sinh năm 1972 trên đường 20.
  • Vũng Chùa – Đảo Yến — Nơi an nghỉ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp.3Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Phú Trạch
  • Biển Nhật Lệ và Đá Nhảy — Bãi biển ở cửa sông Nhật Lệ và bãi đá ven biển Bố Trạch.4Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Phường Đồng Sơn
  • Quảng Bình Quan — Cổng thành cổ ở Đồng Hới gắn với lũy Thầy.
  • Thành cổ Quảng Trị — Di tích quốc gia đặc biệt, nơi diễn ra 81 ngày đêm chiến đấu năm 1972.5Nằm ở Phường Quảng Trị
  • Địa đạo Vịnh Mốc — Hệ thống hầm còn nguyên vẹn, kể lại đời sống dưới lòng đất thời chiến.6Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Cửa Tùng
  • Cầu Hiền Lương và sông Bến Hải — Cụm di tích đôi bờ giới tuyến.7Nằm ở Xã Cửa Tùng
  • Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn và Nghĩa trang Đường 9 — Nơi yên nghỉ của các liệt sĩ.8Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Trường Sơn
  • Căn cứ Khe Sanh và nhà đày Lao Bảo — Di tích chiến tranh và nhà tù thực dân trên đường 9.
  • Thánh địa La Vang — Trung tâm hành hương Công giáo ở Hải Lăng.9Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Xã Hải Lăng
  • Biển Cửa Tùng — Bãi biển từng được người Pháp gọi là "nữ hoàng của các bãi tắm".
  • Đảo Cồn Cỏ — Đảo tiền tiêu với rừng nguyên sinh và biển san hô.10Khu vực rộng — điểm đánh dấu ở Đặc khu Cồn Cỏ

Bản đồ du lịch

10 trong 15 địa điểm ở mục Du lịch được xác định vị trí. Số trên bản đồ khớp với số bên cạnh mỗi địa điểm trong bài.

Đang tải bản đồ…

  1. 1Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng — Xã Thượng Trạch (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  2. 2Hang Sơn Đoòng — Xã Thượng Trạch
  3. 3Vũng Chùa – Đảo Yến — Xã Phú Trạch (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  4. 4Biển Nhật Lệ và Đá Nhảy — Phường Đồng Sơn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  5. 5Thành cổ Quảng Trị — Phường Quảng Trị
  6. 6Địa đạo Vịnh Mốc — Xã Cửa Tùng (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  7. 7Cầu Hiền Lương và sông Bến Hải — Xã Cửa Tùng
  8. 8Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn và Nghĩa trang Đường 9 — Xã Trường Sơn (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  9. 9Thánh địa La Vang — Xã Hải Lăng (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)
  10. 10Đảo Cồn Cỏ — Đặc khu Cồn Cỏ (khu vực rộng, chỉ là điểm đánh dấu)

Tọa độ lấy từ Wikidata và chỉ được nhận khi nằm trong ranh giới tỉnh; xã, phường được suy ra từ tọa độ đó. Địa điểm không tìm thấy hoặc không khớp được bỏ trống, không đoán. Với sông, vịnh, vườn quốc gia hay huyện cũ, điểm đánh dấu chỉ là một điểm đại diện của cả khu vực.